239 Adrastea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
239 Adrastea
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 18 tháng 8, 1884
Tên chỉ định
Đặt tên theo Adrasteia
Tên thay thế A915 TD, 1955 MK1,
1956 UJ
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 343.97 Gm (2.299 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 547.578 Gm (3.66 AU)
Bán trục lớn 445.774 Gm (2.98 AU)
Độ lệch tâm 0.228
Chu kỳ quỹ đạo 1878.771 d (5.14 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.25 km/s
Độ bất thường trung bình 146.519°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.169°
Kinh độ của điểm nút lên 180.904°
Acgumen của cận điểm 209.06°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 42.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.3

239 Adrastea là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó được Johann Palisa phát hiện ngày 18.8.1884 ở Viên và được đặt theo tên nữ thần Adrasteia trong thần thoại Hy Lạp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Adrastea cũng là tên một vệ tinh của Sao Mộc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]