238 Hypatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
238 Hypatia
Khám phá
Khám phá bởi Viktor Knorre
Ngày khám phá 1 tháng 7, 1884
Tên chỉ định
Đặt tên theo Hypatia
Tên thay thế 1947 HA
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 396.128 Gm (2.648 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 473.399 Gm (3.164 AU)
Bán trục lớn 434.763 Gm (2.906 AU)
Độ lệch tâm 0.089
Chu kỳ quỹ đạo 1809.596 d (4.95 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.47 km/s
Độ bất thường trung bình 59.101°
Độ nghiêng quỹ đạo 12.408°
Kinh độ của điểm nút lên 184.2°
Acgumen của cận điểm 206.935°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 149.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 8.86 h
Suất phản chiếu 0.042
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.18

238 Hypatia là một tiểu hành tinh rất lớn, thuộc kiểu C, ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó dường như bằng vật liệu carbonate nguyên thủy. Nó có bề mặt rất tối.

Tiểu hành tinh này do Viktor Knorre phát hiện ngày 1.7.1884 ở Berlin và được đặt theo tên triết gia Hypatia thành Alexandria. Đây là tiểu hành tinh thứ ba trong số 4 tiểu hành tinh do ông phát hiện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]