Hypatia thành Alexandria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chân dung Hypatia vẽ năm 1908

Hypatia thành Alexandria (tiếng Hy Lạp: Ὑπατία, phát âm: /haɪˈpeɪʃə/; sinh vào giai đoạn 350 và 370 CN - mất 415 CN) là một học giả Hy Lạp[1] (hoặc Ai Cập)[2]. Bà được coi là một nữ thiên tài về toán học đầu tiên và còn dạy cả triết họcthiên văn học[3]. Bà sống tại Ai Cập thời đại La Mã và bị giết bởi một nhóm tín đồ Cơ Đốc giáo hội Ai Cập (Coptic Christian) khi họ cho rằng bà đã gây ra sự xáo trộn tôn giáo. Hypatia được tôn vinh như là "người bảo vệ khoa học chống lại tôn giáo"[4], một vài người cho rằng cái chết của bà đã đánh dấu chấm dứt thời kỳ văn hóa cổ Hy Lạp[5][6].

Là một nhà triết học theo học thuyết Platon, Hypatia theo học tại trường của nhà tư tưởng thế kỷ thứ 3 Plotinus.

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mueller, I.; L.S. Grinstein & P.J. Campbell (1987). Women of Mathematics: A Biobibliographic Sourcebook. New York: Greenwood Press. 
  2. ^ Hypatia, Encyclopædia Britannica: "Egyptian Neoplatonist philosopher who was the first notable woman in mathematics."
  3. ^ Toohey, Sue (2003). “The Important Life & Tragic Death of Hypatia”. Skyscript.co.uk. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2007. 
  4. ^ John William Draper, as quoted in the 1996 The Literary Legend of Hypatia by Maria Dzielska
  5. ^ Women Philosophers in the Ancient Greek World: Donning the Mantle, by Kathleen Wider. Hypatia © 1986 Đại học Indiana Press p. 49-50
  6. ^ Mangasarian, Mangasar Mugurditch. The Martyrdom of Hypatia, 1915