Mùa Chay (Kitô giáo)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mùa Chay (Latin: Quadragesima - tuần trai giới) là một dịp lễ tôn giáo trang trọng trong lịch phụng vụ của nhiều hệ phái Kitô giáo bắt đầu từ ngày thứ Tư Lễ Tro và bao gồm một khoảng thời gian khoảng sáu tuần trước lễ Phục sinh. Mục đích truyền thống của Mùa Chay là việc chuẩn bị của các tín hữu qua lời cầu nguyện, sám hối, ăn năn tội lỗi, thực hành bác ái từ thiện, chuộc tội và từ bỏ chính mình. Sự kiện này, cùng với các phong tục giữ đạo đức liên quan, được thực hành bởi các Kitô hữu theo truyền thống Anh giáo, Thần học Calvin, Giáo hội Luther, Phong trào Giám Lý, và Công giáo La Mã.[1][2][3] Ngày nay, hệ phái Anabaptistgiáo hội Tin Lành cũng tuân giữ mùa Chay.[4][5] Chính Thống giáo cũng có mùa Chay, bắt đầu từ Thứ hai tinh khiết (tiếng Hy Lạp: Καθαρή Δευτέρα, tiếng Anh: Clean Monday), 48 ngày trước Chủ nhật Phục Sinh và kéo dài 40 ngày.[6]

Trong Kitô giáo Tây phương, Mùa Chay là thời gian bốn mươi ngày trước Lễ Phục Sinh kéo dài từ ngày Thứ tư Lễ Tro đến Thứ bảy Tuần Thánh. Lễ Phục Sinh luôn luôn rơi vào một Chủ nhật giữa ngày 22 tháng 325 tháng 4 vì vậy, Thứ tư Lễ Tro có thể rơi vào bất cứ thời điểm nào giữa ngày 4 tháng 210 tháng 3.

Số "bốn mươi" có lẽ mang nhiều ý nghĩa Kinh thánh như: bốn mươi ngày Moses trên Núi Sinai với Thiên Chúa; Thiên Chúa làm trận Đại hồng thủy bốn mươi ngày đêm; hành trình bốn mươi năm đến Đất Hứa của người Do Thái; lời kêu gọi sám hối của tiên tri Jonah cho Thành phố Nineveh.

Thời gian bốn mươi ngày dường như tượng trưng cho bốn mươi ngày Chúa Giê-su trong hoang địa, nhịn ăn và chịu ma quỷ cám dỗ về ba phương diện của cuộc sống: lòng khao khát đời sống xác thịt, mong muốn quyền lực và lòng kiêu ngạo. Nhưng Giê-su đã vượt qua được bằng việc trích dẫn nhiều câu trong Kinh Thánh Cựu Ước để phản hồi lại ma quỷ.

Theo truyền thống Kitô giáo Tây phương, bốn mươi ngày trong Mùa Chay được đánh dấu bởi việc ăn kiêng, làm từ thiện và hạn chế những thú vui. Ba việc thực hành truyền thống được coi trọng là cầu nguyện (công lý về phía Thiên Chúa), nhịn ăn (công lý về phía bản thân), và bố thí (công lý về phía tha nhân).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Comparative Religion For Dummies. For Dummies. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011. “This is the day Lent begins. Christians go to church to pray and have a cross drawn in ashes on their foreheads. The ashes drawn on ancient tradition represent repentance before God. The holiday is part of Roman Catholic, Lutheran, Methodist, and Episcopalian liturgies, among others.” 
  2. ^ Gassmann, Günther (4 tháng 1 năm 2001). Historical Dictionary of Lutheranism. Scarecrow Press, Inc. tr. 180. ISBN 081086620X. 
  3. ^ Benedict, Philip (3 tháng 3 năm 2014). Christ's Churches Purely Reformed: A Social History of Calvinism. Yale University Press. tr. 506. ISBN 030010507X. 
  4. ^ Mennonite Stew - A Glossary: Lent. Third Way Café. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2012. “Traditionally, Lent was not observed by the Mennonite church, and only recently have more modern Mennonite churches started to focus on the six week season preceding Easter.” 
  5. ^ Brumley, Jeff. “Lent not just for Catholics, but also for some Baptists and other evangelicals”. The Florida Times Union. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  6. ^ Great Lent - History, Significance, Meaning