260 Huberta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
260 Huberta
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 3 tháng 10, 1886
Tên chỉ định
Đặt tên theo Hubertus
Tên thay thế A906 VH, A911 ME
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính (Cybele)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 451.975 Gm (3.021 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 578.652 Gm (3.868 AU)
Bán trục lớn 515.313 Gm (3.445 AU)
Độ lệch tâm 0.123
Chu kỳ quỹ đạo 2335.12 d (6.39 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.05 km/s
Độ bất thường trung bình 186.169°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.444°
Kinh độ của điểm nút lên 165.836°
Acgumen của cận điểm 178.345°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 95.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 8.29 h
Suất phản chiếu 0.051
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ CX
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.97

260 Huberta là một tiểu hành tinh lớn và tối, di chuyển theo quỹ đạo sát cạnh bên ngoài của vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó giàu cacbon. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Cybele và có lẽ được giữ trong một cộng hưởng quỹ đạo 4:7 với Sao Mộc.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 3.10.1886 ở Viên và được đặt theo tên thánh Hubertus.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]