288 Glauke

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
288 Glauke
Khám phá
Khám phá bởi Robert Luther
Ngày khám phá 20 tháng 2, 1890
Tên chỉ định
Đặt tên theo Glauce
Tên thay thế 1955 MO; 1959 GB; 1961 WF
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 22 tháng 10, 2004 (JD 2453300.5)
Cận điểm quỹ đạo 325.456 Gm (2.176 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 499.173 Gm (3.337 AU)
Bán trục lớn 412.314 Gm (2.756 AU)
Độ lệch tâm 0.211
Chu kỳ quỹ đạo 1671.295 d (4.58 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.74 km/s
Độ bất thường trung bình 332.837°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.330°
Kinh độ của điểm nút lên 120.591°
Acgumen của cận điểm 83.174°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 32.2 km
Khối lượng 3.5×1016 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0 ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0090 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0170 km/s
Chu kỳ tự quay 50 d 1
Suất phản chiếu 0.1973 2
Nhiệt độ ~115 K
Kiểu phổ SK
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.84

288 Glauke (phát âm tiếng Anh: /ˈɡlɔːki/ glaw'-kee) là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó được Robert Luther phát hiện năm 1890 và được đặt theo tên Glauke, con gái của Creon trong thần thoại Hy Lạp. Đây là tiểu hành tinh chót do Robert Luther phát hiện.

Glauke có một vòng quay đặc biệt chậm, khoảng 1.200 giờ (50 ngày). Điều này làm nó trở thành vật thể không-phải-hành-tinh có vòng quay chậm nhất trong Thái Dương hệ (cả Sao ThủySao Kim có vòng quay chậm hơn). Sự quay vòng được cho là một sự nhào lộn (tumbling), tương tự như tiểu hành tinh 4179 Toutatis.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]