385 Ilmatar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
385 Ilmatar
Khám phá
Khám phá bởi Max Wolf
Ngày khám phá 1 tháng 3, 1894
Tên chỉ định
Đặt tên theo Ilmatar
Tên thay thế 1894 AX
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 372.044 Gm (2.487 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 480.308 Gm (3.211 AU)
Bán trục lớn 426.176 Gm (2.849 AU)
Độ lệch tâm 0.127
Chu kỳ quỹ đạo 1756.245 d (4.81 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.65 km/s
Độ bất thường trung bình 25.258°
Độ nghiêng quỹ đạo 13.567°
Kinh độ của điểm nút lên 345.256°
Acgumen của cận điểm 188.316°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 92.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 62.35 hr
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.49

385 Ilmatar là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.

Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 1.3.1894, ở Heidelberg, và được đặt theo tên Ilmatar, nữ thần của Phần Lan[1].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]