409 Aspasia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
409 Aspasia
Khám phá
Khám phá bởi Auguste Charlois
Ngày khám phá 9 tháng 12, 1895
Tên chỉ định
Đặt tên theo Aspasia
Tên thay thế 1895 CE
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 358.082 Gm (2.394 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 412.901 Gm (2.76 AU)
Bán trục lớn 385.491 Gm (2.577 AU)
Độ lệch tâm 0.071
Chu kỳ quỹ đạo 1510.859 d (4.14 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.55 km/s
Độ bất thường trung bình 340.524°
Độ nghiêng quỹ đạo 11.241°
Kinh độ của điểm nút lên 242.37°
Acgumen của cận điểm 352.33°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 162.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.62

409 Aspasia là một tiểu hành tinh rất lón ở vành đai chính. Nó được Auguste Charlois phát hiện ngày 9.12.1895 ở Nice, và được đặt theo tên Aspasia, nhân tình của Pericles, chính khách Hy Lạp (495-429 trước Công nguyên).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]