429 Lotis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
429 Lotis
Khám phá
Khám phá bởi Auguste Charlois
Ngày khám phá 23 tháng 11, 1897
Tên chỉ định
Tên thay thế 1897 DL
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 342.388 Gm (2.289 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 438.064 Gm (2.928 AU)
Bán trục lớn 390.226 Gm (2.608 AU)
Độ lệch tâm 0.123
Chu kỳ quỹ đạo 1538.78 d (4.21 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.44 km/s
Độ bất thường trung bình 185.257°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.524°
Kinh độ của điểm nút lên 220.046°
Acgumen của cận điểm 168.602°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 70.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ C?
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.82

429 Lotis là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Có lẽ nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu C, và dường như được cấu tạo bằng vật liệu carbonate.

Tiểu hành tinh này do Auguste Charlois phát hiện ngày 23.11.1897 ở Nice và được đặt theo tên nữ thần Lotis trong thần thoại Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]