430 Hybris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
430 Hybris
Khám phá
Khám phá bởi Auguste Charlois
Ngày khám phá 18 tháng 12, 1897
Tên chỉ định
Tên thay thế 1897 DM
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 318.202 Gm (2.127 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 533.868 Gm (3.569 AU)
Bán trục lớn 426.035 Gm (2.848 AU)
Độ lệch tâm 0.253
Chu kỳ quỹ đạo 1755.377 d (4.81 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.65 km/s
Độ bất thường trung bình 129.854°
Độ nghiêng quỹ đạo 14.577°
Kinh độ của điểm nút lên 249.485°
Acgumen của cận điểm 179.444°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 33.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay không biết
Suất phản chiếu không biết
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ không biết
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.3

430 Hybris là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó được Auguste Charlois phát hiện ngày 18.12.1897 ở Nice và được đặt theo tên nữ thần Hubris (Hybris) trong thần thoại Hy Lạp.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]