630 Euphemia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | August Kopff |
| Ngày khám phá | 7 tháng 3, 1907 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Euphemia |
| Tên thay thế | 1907 XW; A924 DC |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính (Eunomia family) |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 18 tháng 8, 2005 (JD 2453600.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 348.0 Gm (2.326 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 437.1 Gm (2.922 AU) |
| Bán trục lớn | 392.5 Gm (2.624 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.114 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1552.5 d (4.76 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 18.33 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 65.452° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 13.844° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 105.571° |
| Acgumen của cận điểm | 40.580° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 17 km[1] |
| Khối lượng | ~7×1015 kg (ước tính) |
| Khối lượng riêng trung bình | ~2.7 g/cm³ (ước tính)[2] |
| Hấp dẫn bề mặt | ~0.006 m/s² (ước tính) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | ~0.011 km/s (ước tính) |
| Chu kỳ tự quay | không biết |
| Suất phản chiếu | 0.238 |
| Nhiệt độ | ~165 K max: 248K (-26° C) |
| Kiểu phổ | S-type asteroid |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 11.00 |
630 Euphemia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Eunomia[1]. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.
Tiểu hành tinh này do August Kopff phát hiện ngày 7.3.1907 ở Heidelberg, và được đặt theo tên thánh nữ Euphemia của Kitô giáo[2]
Tham khảo [sửa]
-
G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Phát hiện Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |