80 Sappho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
80 Sappho
Khám phá
Khám phá bởi Norman Robert Pogson
Ngày khám phá 2 tháng 5, 1864
Tên chỉ định
Đặt tên theo Sappho
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 274.831 Gm (1.837 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 412.343 Gm (2.756 AU)
Bán trục lớn 343.587 Gm (2.297 AU)
Độ lệch tâm 0.200
Chu kỳ quỹ đạo 1271.350 d (3.48 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.46 km/s
Độ bất thường trung bình 262.909°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.664°
Kinh độ của điểm nút lên 218.819°
Acgumen của cận điểm 139.111°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 78.4 km
Khối lượng 5.0×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0219 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0414 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.185 [1]
Nhiệt độ ~184 K
Kiểu phổ S
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.98

80 Sappho (phát âm /ˈsæfoʊ/ SAF-oh) là một tiểu hành tinh hoàn toàn lớn, kiểu quang phổ S, ở vành đai chính. Nó được Norman Pogson phát hiện ngày 2.5.1864 và được đặt theo tên Sappho, một thi sĩ Hy Lạp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]