817 Annika
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | Max Wolf |
| Ngày khám phá | 6 tháng 2, 1916 |
| Tên chỉ định | |
| Tên thay thế | 1916 YW |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính (Eunomia family) |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 8 August 2005 (JD 2453600.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 317.9 Gm (2.125 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 456.6 Gm (3.053 AU) |
| Bán trục lớn | 387.3 Gm (2.589 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.179 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1521.586 d (4.20 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 18.36 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 224.421° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 11.345° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 125.701° |
| Acgumen của cận điểm | 284.937° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 22 km[1] |
| Khối lượng | ~1.5×1016 kg (ước tính) |
| Khối lượng riêng trung bình | ~2.7 g/cm³ (ước tính)[3] |
| Hấp dẫn bề mặt | ~0.008 m/s² (ước tính) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | ~0.013 km/s (ước tính) |
| Chu kỳ tự quay | 0.440 d [2] |
| Suất phản chiếu | 0.174 |
| Nhiệt độ | ~169 K max: 264K (-9° C) |
| Kiểu phổ | S-type asteroid |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 10.80 |
817 Annika là một tiểu hành tinh ở vành đai chính, thuộc nhóm tiểu hành tinh Eunomia[1]. Nó được xếp loại tiểu hành tinh kiểu S, có bề mặt sáng.
Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 6.2.1916 ở Heidelberg. Không biết rõ nguồn gốc tên của nó[2].
Tham khảo [sửa]
- PDS lightcurve data
-
G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris.
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |