99 Dike

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
99 Dike
Khám phá[1] và chỉ định
Khám phá bởi Alphonse Borrelly
Ngày khám phá 28 tháng 5, 1868
Tên chỉ định
Đặt tên theo Dike
Tên thay thế A915 BA; 1935 UC; 1935 YL; 1939 UT; 1948 UE; 1948 WC; 1961 XJ; 1974 VB
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 320.005 Gm (2.139 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 476.928 Gm (3.188 AU)
Bán trục lớn 398.467 Gm (2.664 AU)
Độ lệch tâm 0.197
Chu kỳ quỹ đạo 1587.810 d (4.35 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.07 km/s
Độ bất thường trung bình 304.205°
Độ nghiêng quỹ đạo 13.858°
Kinh độ của điểm nút lên 41.678°
Acgumen của cận điểm 196.045°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 71.9 km
Khối lượng ~3.9×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ~0.0201 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ~0.0380 km/s
Chu kỳ tự quay 0.4313 d (10.35 h)[1]
Độ nghiêng trục quay
Vĩ độ hoàng đạo cực ?
Kinh độ hoàng đạo cực ?
Suất phản chiếu hình học 0.058 [2]
Nhiệt độ ~172 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.43

99 Dike (phát âm /ˈdaɪkiː/ DYE-kee) là một tiểu hành tinh hoàn toàn lớn và tối ở vành đai chính. Nó được Alphonse Borrelly phát hiện ngày 28.5.1868 và được đặt theo tên Dike, nữ thần công chính trong thần thoại Hy Lạp. Đây là tiểu hành tinh phát hiện đầu tiên của Alphonse Borrelly.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]