Aeschynit-(Ce)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aeschynit-(Ce)
Thể loại Khoáng vật
Phân loại Strunz 04.DF.05
Màu đen, nâu, nâu nhạt đến vàng: nâu đỏ đến nâu nhạt khi ánh sáng truyền qua
Dạng thường tinh thể khối, kim [1]
Hệ tinh thể trực thoi
Cát khai không hoàn toàn theo {100}
Vết vỡ vỏ sò
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 5 - 6
Ánh nhựa, sáp, bán kim loại
Màu vết vạch gần đen tới nâu
Tính trong mờ trong mờ
Mật độ 5,19 g/cm³
Chiết suất n=2,26[1]
Tham chiếu [1][2]

Aeschynit-(Ce) (hay Aschynit, Eschinit, Eschynit) là một khoáng vật Xeri, canxi, sắt, thori, titan, niobi, oxy, và hydro có công thức hóa học (Ce,Ca,Fe,Th)(Ti,Nb)2(O,OH)6. Tên của nó xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là "xấu hổ". Kí hiệu theo sau "-(Ce)" có nghĩa là có các nguyên tố khác ngoài Ce thay vào vị trí của nó như Aeschynit-(Nd)Aeschynit-(Y).... Khoáng vật này có độ cứng trong khoảng 5 -6.

Nó có mặt trong nephelin syenit và syenit kiềm, trong granit pegmatit và ở dạng sa khoáng mảnh vụn.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Aeschynit-(Ce)”. Webmineral.org. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ a ă “Aeschynit-(Ce)”. Mindat.org. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.