Thori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thori
ActiniThoriProtactini
Ce
  Cubic-face-centered.svg
 
90
Th
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Th
Uqn
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
Bạc, thường có màu đen xỉn
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số Thori, Th, 90
Phiên âm /ˈθɔəriəm/
THOHR-ee-əm
Phân loại Nhóm Actini
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp n/a7, f
Khối lượng nguyên tử 232,0381
Cấu hình electron [Rn] 6d2 7s2
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 18, 10, 2
Electron shell 090 Thorium.svg
Tính chất vật lý
Màu Bạc, thường có màu đen xỉn
Trạng thái vật chất Chất rắn
Mật độ gần nhiệt độ phòng 11,7 g·cm−3
Nhiệt độ nóng chảy 2115 K, 1842 °C, 3348 °F
Nhiệt độ sôi 5061 K, 4788 °C, 8650 °F
Nhiệt lượng nóng chảy 13,81 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 514 kJ·mol−1
Nhiệt dung 26,230 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi
P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 2633 2907 3248 3683 4259 5055
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 4, 3, 2
(Bazơ yếu)
Độ âm điện 1,3 (thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 587 kJ·mol−1
Thứ hai: 1110 kJ·mol−1
Thứ ba: 1930 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị 179 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 206±6 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt
Trạng thái trật tự từ Thuận từ[1]
Điện trở suất (0 °C) 147 n Ω·m
Độ dẫn nhiệt 54,0 W·m−1·K−1
Độ giãn nở nhiệt (25 °C) 11,0 µm·m−1·K−1
Tốc độ truyền âm thanh (thanh mỏng; 20 °C) 2490 m·s−1
Mô đun Young 79 GPa
Mô đun cắt 31 GPa
Mô đun nén 54 GPa
Hệ số Poisson 0,27
Độ cứng theo thang Mohs 3,0
Độ cứng theo thang Vickers 350 MPa
Độ cứng theo thang Brinell 400 MPa
Số đăng ký CAS 7440-29-1
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
228Th Tổng hợp 1,9116 năm α 5.520 224Ra
229Th Tổng hợp 7340 năm α 5.168 225Ra
230Th Tổng hợp 75380 năm α 4.770 226Ra
231Th Tổng hợp 25,5 giờ β 0.39 231Pa
232Th 100% 1,405×1010 năm α 4.083 228Ra
234Th Tổng hợp 24,1 ngày β 0.27 234Pa

Thori là một nguyên tố hóa học có kí hiệu Thsố hiệu nguyên tử 90 trong bảng tuần hoàn. Trong tự nhiên, thori là một kim loại phóng xạ thấp, và cũng được xem là một nguyên liệu hạt nhân thay thế cho urani.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thori nguyên chất là một kim loại có ánh bạc, bền trong không khí và giữ được ánh của nó trong khoảng vài tháng. Khi lẫn với ôxít, thori bị mờ đi từ từ trong không khí và chuyển sang mày xám và cuối cùng là đen. Các tính chất vật lý của thori chịu ảnh hưởng lớn bởi mức độ lẫn với ôxít. Các loại tinh khiết nhất thường chứa khoảng 10% lượng ôxít. Thori nguyên chất mềm, dễ uốn và có thể cuộn tròn ở trạng thái lạnh (không cần gia nhiệt), rập nóng và kéo dài. Thori có hai kiểu cấu trúc và chúng biến đổi ở 1400 °C từ lập phương sang lập phương tâm khối. Bột thori thường tự bốc cháy do vậy nên cẩn thận khi cần chúng. Khi nung nóng trong không khí, kim loại thori phát cháy và có ngọn lửa sáng màu trắng.[2]

Xem Actinit trong môi trường để biết thêm chi tiết về thori.

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Thori phản ứng rất chậm với nước nhưng không phải lúc nào cũng tan trong axít thường trừ axít clohidrit.[2] Nó hòa tan trong axít nitric đậm đặc với một ít chất xúc tác là ion Flo.[3]

Các hợp chất của thori thường bền ở trạng thái ôxi hóa +4.[4]

Hợp chất[sửa | sửa mã nguồn]

Thori điôxit được sử dụng làm chất ổn định trong các điện cực tungsten trong kỹ thuật hàn khí trơ tungsten, ống điện, động cơ máy bay. Nó nóng chảy ở 3300 °C là giá trị cao nhất trong tất cả các ôxít.[5]

Thori(IV) nitrat và thori(IV) florua thường có các dạng hydat như: Th(NO3)4.4H2OThF4.4H2O. Tâm thori nằm trong mặt phẳng phân tử hình vuông.[4] Thori(IV) cacbonat, Th(CO3)2 cũng tương tự.[4]

Khi xử lý với natri floruaaxít clohiđric, Th4+ tạo thành ion phức ThF62−, và có thể kết tủa ở dạng muối không tan K2ThF6.[3]

Thori(IV) hyđroxit, Th(OH)4, không tan trong nước, cũng không là chất lưỡng tính. Perôxít của thori rất hiếm ở dạng chất rắn không tan. Tính chất này có thể dùng để tách thori ra khỏi các ion khác trong dung dịch.[3]

Nếu có mặt các ion phốtphát, Th4+ sẽ kết tủa thành nhiều hợp chất khác nhau và là các hợp chất không tan trong nước và các dung dịch axít.[3]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Một số ứng dụng của thori như:[2]

Các ứng dụng của thori điôxít (ThO2):

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.
  2. ^ a ă â C. R. Hammond. The Elements, in Handbook of Chemistry and Physics 81th edition. CRC press. ISBN 0849304857. 
  3. ^ a ă â b Earl K. Hyde. The radiochemistry of thorium, Subcommittee on Radiochemistry, National Academy of Sciences—National Research Council, 1960.
  4. ^ a ă â Department of Health and Human Services. Toxicological Profile Information Sheet, TP147-c3. Retrieved from [1] on 2009-05-21.
  5. ^ Emsley, John (2001). Nature's Building Blocks . Oxford University Press. tr. 441. ISBN 0198503407. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]