Neptuni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neptuni,  93Np
Neptunium2.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Neptuni, Np
Phiên âm /nɛpˈtjuːniəm/
nep-TEW-nee-əm
Hình dạng Ánh kim bạc trắng
Neptuni trong bảng tuần hoàn
   
 
93
Np
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 93
Khối lượng nguyên tử chuẩn (237)
Phân loại Nhóm Actini
Nhóm, phân lớp n/af
Chu kỳ Chu kỳ 7
Cấu hình electron [Rn] 7s2 6d1 5f4
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 22, 9, 2
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 910 K ​(637 °C, ​1179 °F)
Nhiệt độ sôi 4273 K ​(4000 °C, ​7232 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 20,45 [1] g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Nhiệt lượng nóng chảy 3,20 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 336 kJ·mol−1
Nhiệt dung 29,46 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 2194 2437        
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 7, 6, 5, 4, 3 ​Ôxit lưỡng tính
Độ âm điện 1,36 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 604,5 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: 155 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 190±1 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Ba dạng:
Trực thoi
Bốn phương
Lập phương
Độ dẫn nhiệt 6.3 W·m−1·K−1
Điện trở suất (22 °C) 1.220 µ Ω·m
Tính chất từ Thuận từ[2]
Số đăng ký CAS 7439-99-8
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Neptuni
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
235Np Tổng hợp 396,1 ngày α 5.192 231Pa
ε 0.124 235U
236Np Tổng hợp 1,54×105 năm ε 0.940 236U
β 0.940 236Pu
α 5.020 232Pa
237Np Tổng hợp 2,144×106 năm SF & α 4.959 233Pa
239Np Tổng hợp 2,356 ngày β 0.218 239Pu

Neptuni (tên Latinh: Neptunium) là một nguyên tố hóa học kí hiệu Np, có số nguyên tử 93 trong bảng tuần hoàn, được đặt tên theo tên của Sao Hải Vương (Neptune).

Neptuni là nguyên tố siêu urani đầu tiên được tạo ra bằng tổng hợp hạt nhân. Đây là nguyên tố rất đặc biệt bởi vì tuy là thuộc nhóm actini, neptuni lại có thể tồn tại hóa trị VII.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Criticality of a 237Np Sphere
  2. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.

Phương tiện liên quan tới Neptunium tại Wikimedia Commons