Holmi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Holmi,  67Ho
Holmium2.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Holmi, Ho
Phiên âm /ˈhlmiəm/ HOHL-mee-əm
Hình dạng Bạc trắng
Holmi trong bảng tuần hoàn
  Hexagonal.png
 
67
Ho
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 67
Khối lượng nguyên tử chuẩn 164,93032
Phân loại Nhóm Lantan
Nhóm, phân lớp n/af
Chu kỳ Chu kỳ 6
Cấu hình electron [Xe] 4f11 6s2
mỗi lớp 2, 8, 18, 29, 8, 2
Tính chất vật lý
Màu sắc Bạc trắng
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 1734 K ​(1461 °C, ​2662 °F)
Nhiệt độ sôi 2993 K ​(2720 °C, ​4928 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 8,79 g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 8,34 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy 17,0 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 265 kJ·mol−1
Nhiệt dung 27,15 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 1432 1584 (1775) (2040) (2410) (2964)
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 3Bazơ
Độ âm điện 1,23 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 581,0 kJ·mol−1
Thứ hai: 1140 kJ·mol−1
Thứ ba: 2204 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: 176 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 192±7 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lục phương
Vận tốc âm thanh thin rod: 2760 m·s−1 (at 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt (r.t.) (poly) 11.2 µm·m−1·K−1
Độ dẫn nhiệt 16,2 W·m−1·K−1
Điện trở suất (r.t.) (poly) 814 n Ω·m
Tính chất từ Thuận từ
Mô đun Young 64,8 GPa
Mô đun cắt 26,3 GPa
Mô đun nén 40,2 GPa
Hệ số Poisson 0,231
Độ cứng theo thang Vickers 481 MPa
Độ cứng theo thang Brinell 746 MPa
Số đăng ký CAS 7440-60-0
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Holmi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
163Ho Tổng hợp 4570 năm ε 0.003 163Dy
164Ho Tổng hợp 29 phút ε 0.987 164Dy
165Ho 100% 165Ho ổn định với 98 nơtron
166Ho Tổng hợp 26,763 giờ β 1.855 166Er
167Ho Tổng hợp 3,1 giờ β 1.007 167Er

Holmium là tên nguyên tố hoá học có kí hiệu Hosố nguyên tử 67 trong bảng tuần hoàn. Là một thành viên trong nhóm lantan, holmi là một nguyên tố đất hiến. Holmi được nhà hóa học Thụy Điển, Per Theodor Cleve, phát hiện. Ôxít của nó được cô lập đầu tiên từ các quặng đất hiếm năm 1878 và lúc đó nguyên tố này được đặt theo tên của thành phố Stockholm.

Nguyên tố holmi có màu trắng bạc, tương đối mềm và dễ uốn. Nó có tính phản ứng mạnh nên không thể tìm thấy nó ở dạng kim loại trong tự nhiên, nhưng khi bị cô lập, thì tương đối bền trong không khí khô ở nhiệt độ phòng. Tuy vậy, nó dễ dàng phản ứng với nước và tạo gỉ, và cũng sẽ cháy trong không khí khi nung.

Holmi được tìm thấy trong các khoáng monazitgadolinit, và thường được chiết tách thương mại từ monazit dùng công nghệ trao đổi ion. Các hợp chất của nó trong tự nhiên, và hầu hết trong phòng thí nghiệm là các chất ôxi hóa hóa trị 3, chứa các ion Ho(III). Các ion Ho hóa trị 3 có tính huỳnh quang giống như các ion đất hiếm khác, và các ion Ho này cũng được sử dụng giống như những ion đất hiếm khác trong các ứng dụng tạo màu thủy tinh và laser.

Holmium có độ từ tính cao nhất so với bất kỳ nguyên tố nào và do đó nó được dử dụng làm các miếng nam châm mạnh. Do holmi có khả năng hấp thụ nơtron mạnh, nên nó cũng được sử dụng trong các cần điều khiển hạt nhân.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Holmium tại Wikimedia Commons