Protactini

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Protactini,  91Pa
Tập tin:Protactinium.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu protactini, Pa
Phiên âm prô-tác-ti-ni
Hình dạng ánh kim sáng bạc
Protactini trong bảng tuần hoàn
   
 
91
Pa
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 91
Khối lượng nguyên tử chuẩn 231,035 88
Phân loại nhóm actini
Nhóm, phân lớp n/af
Chu kỳ Chu kỳ 7
Cấu hình electron [Rn] 7s2 6d1 5f2
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 20, 9, 2
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 1 841 K ​(1 568 °C, ​2 854 °F)
Nhiệt độ sôi ? 4 300 K ​(? 4 027 °C, ​? 7 280 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 15,37 g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Nhiệt lượng nóng chảy 12,34 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 481 kJ·mol−1
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 2, 3, 4, 5
(ôxít bazơ yếu)
Độ âm điện 1,5 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 568 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: 163 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 200 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể bốn phương[1]
Độ dẫn nhiệt 47 W·m−1·K−1
Điện trở suất at 0 °C: 177 n Ω·m
Tính chất từ thuận từ[2]
Số đăng ký CAS 7440-13-3
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của protactini
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
229Pa syn 1,4 d α 5,58 225Ac
230Pa syn 17,4 d ε 1,310 230Th
β 0,563 230U
231Pa ~100% 32 760 y α 5,149 227Ac
232Pa syn 1,31 d β 0,31 232U
233Pa syn 26,967 d β 0,571 233U
234mPa trace 1,17 min β 2,29 234U
IT 0,069 4 234Pa
234Pa trace 6,75 h β 0,23 234U

Protactini (phát âm tiếng Anh: /ˌproʊtækˈtɪniəm/) là một nguyên tố hóa học kí hiệu Pasố nguyên tử 91. Đồng vị phổ biến nhất và tồn tại lâu nhất, Pa-231 là sản phẩm phân rã từ urani 235 (U-235), và có chu kỳ bán rã là 32.760 năm. Còn lại chủ yếu là đồng vị Pa-234 ở dạng vết có thời gian sống ngắn hơn và là sản phẩm phân rã từ urani 238 (U-238).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Donohue, J. (1959). “On the crystal structure of protactinium metal”. Acta Crystallographica 12 (9): 697. doi:10.1107/S0365110X59002031. 
  2. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, trong Handbook of Chemistry and Physics lần in 81, NXB CRC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]