Flerovi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
flerovi
ununtrifleroviununpenti
Pb
   
 
114
Fl
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Fl
(Uhq)
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
không rõ
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số flerovi (flerovium), Fl, 114
Phiên âm phle-rô-vi
Phân loại , Không rõ; có lẽ giống khí hiếm
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp 147, p
Khối lượng nguyên tử [289]
Cấu hình electron có lẽ [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p2
(dự đoán)
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 32, 18, 4
(dự đoán)
Electron shell 114 Flerovium.svg
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất solid (dự đoán[1])
Mật độ gần nhiệt độ phòng 14 (dự đoán)[1] g·cm−3
Nhiệt độ nóng chảy 340 K, 70 °C, 160 (dự đoán)[1] °F
Nhiệt độ sôi 420 K, 150 °C, 300 (dự đoán)[1] °F
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 2, 4 (dự đoán)[2]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 820 (dự đoán)[1] kJ·mol−1
Thứ hai: 1 620 (dự đoán)[1] kJ·mol−1
Độ dài liên kết cộng hóa trị 143 (ước lượng)[3] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54085-16-4
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
289Fl syn 2,6 s α 9,82, 9,48 285Cn
289bFl ? syn 1,1 min α 9,67 285bCn ?
288Fl syn 0,8 s α 9,94 284Cn
287Fl syn 0,48 s α 10,02 283Cn
287bFl ?? syn 5,5 s α 10,29 283bCn ??
286Fl syn 0,13 s 40% α 10,19 282Cn
60% SF
285Fl syn 125 ms α 281Cn

Flerovi (phát âm như "phle-rô-vi"; tên quốc tế: flerovium), trước đây tạm gọi ununquadi (phát âm như "un-un-khoa-đi"; tên quốc tế: ununquadium), nguyên tố hóa học có tính phóng xạ với kí hiệu Fl (trước đây Uuq) và số nguyên tử 114. Nguyên tố lấy tên gọi từ nhà vật lí Liên Xô Georgy Nikolayevich Flyorov (hoặc Flerov), người sáng lập ra Viện liên hiệp Nghiên cứu Hạt nhânDubna, Nga, nơi khám phá ra nguyên tố này. Tên gọi được IUPAC phê chuẩn ngày 31 tháng 5 năm 2012.[4]

Có khoảng 80 nguyên tử phân rã của flerovi đã được quan sát cho đến ngày nay, trong đó có 50 được quan sát trực tiếp và 30 từ phân rã của các nguyên tố nặng hơn livermoriununocti. Tất cả phân rã được gán cho 4 đồng vị nằm cạnh với số khối 286-289. Đồng vị tồn tại lâu nhất là 289Fl có chu kỳ bán rã ~2,6 giây, mặc dù có dấu hiệu cho thấy đồng phân hạt nhân 289bFl, có chu kỳ bán rã lâu hơn là ~66 s, đó có thể là một trong các hạt nhân tồn tại lâu nhất trong vùng nguyên tố siêu nặng.

Các nghiên cứu về đặc điểm hóa học ban đầu chỉ ra rõ ràng rằng flerovi có các tính chất không giống 'eka'-chì và thể hiện ứng xử giống nguyên tố siêu nặng đầu tiên đặc trưng cho các tính chất giống khí hiếm do các hiệu ứng tương đối.[5] Tuy nhiêm, các thí nghiệm gần đây sử dụng một thiết lập khác chỉ ra rằng flerovi có thể thực sự có các tính chất của kim loại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Seaborg, Glenn Theodore (khoảng 2006). “transuranium element (chemical element)”. Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author=|last= (trợ giúp)
  2. ^ Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1724. ISBN 1-4020-3555-1. 
  3. ^ Chemical Data. Ununquadium - Uuq, Hội Hóa học Hoàng gia
  4. ^ “Element 114 is Named Flerovium and Element 116 is Named Livermorium” (bằng tiếng Anh). Liên hiệp Hóa học Thuần túy và Ứng dụng Quốc tế. 30 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ Gas Phase Chemistry of Superheavy Elements, lecture by Heinz W. Gäggeler, Nov. 2007. Last accessed on Dec. 12, 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Flerovium tại Wikimedia Commons