Ununocti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ununocti,  118Uuo
Tính chất chung
Tên, ký hiệu ununocti, Uuo
Phiên âm un-un-óc-ti
Ununocti trong bảng tuần hoàn
   
 
118
Uuo
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 118
Khối lượng nguyên tử chuẩn [294]
Nhóm, phân lớp 18p
Chu kỳ Chu kỳ 7
Cấu hình electron [Rn] 5f14 6d10 7s2 7p6[1]
(dự đoán)
mỗi lớp (dự đoán) 2, 8, 18, 32, 32, 18, 8[1]
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn dự đoán
Nhiệt độ sôi (ngoại suy) 350±30[1] K ​(80±30 °C, ​170±50 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) (dự đoán) 13,65[2] g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Điểm tới hạn (ngoại suy) 439[3] K, 6.8[3] MPa
Nhiệt lượng nóng chảy (ngoại suy) 23,5[3] kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi (ngoại suy) 19,4[3] kJ·mol−1
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa (dự đoán) −1,[4] 0, +2[5], +4[5], +6[4]
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: (ngoại suy) 975±155[1] kJ·mol−1
Thứ hai: (ngoại suy) 1450[6] kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: (dự đoán) 152[2] pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị (dự đoán) 157[7] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54144-19-3[8]
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của ununocti
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
294Uuo [9] syn ~0,89 ms α 11,65 ± 0,06 290Lv

Ununocti (phát âm như "un-un-óc-ti"; tên quốc tế: ununoctium) là tên tạm thời của một nguyên tố tổng hợp siêu nặng trong bảng tuần hoàn có ký hiệu tạm thời là Uuo và có số nguyên tử là 118. Đầu tiên, các nhà khoa học cho rằng nó chắc chắn có các đặc tính của nhóm của nó, nhóm khí hiếm, giống radon về các đặc tính hóa học; vì thế, một số tài liệu nguyên cứu đã gọi nó là eka-radon. Tuy nhiên, người ta phát hiện ra rằng không phải nó mà là ununquadi mới có các đặc tính giống các nguyên tố khác trong nhóm 18. Nếu phải thì ununocti là nguyên tố thể khí phóng xạ thứ hai và khí bán dẫn đầu tiên dưới điều kiện chuẩn.

Trừ ra tính không ổn định do có lẽ phóng xạ, các nhà khoa học dự đoán là ununocti sẽ phản ứng hơn xenon và radon. Nó chắc có thể tạo thành ôxít ổn định (UuoO3 v.v.) cùng với các cloruaflorua.

Ngày 10 tháng 10 năm 2006, các nhà khoa học của Viện liên hợp nghiên cứu hạt nhânPhòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore làm việc tại Dubna (Nga) đã tuyên bố trong tạp chí Physical Review C rằng họ đã tạo ra nguyên tố thứ 118 trên bảng tuần hoàn, tạm được gọi ununocti, bảy năm sau khi các nhà khoa học ở Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley tại California tuyên bố phát hiện ra nguyên tố này. Nhưng năm 2000, dựa trên dữ liệu giả mạo của trưởng nhóm là Victor Ninov.

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 tháng 10 năm 2006, các nhà nghiên cứu làm việc tại Viện liên hợp nghiên cứu hạt nhân (JINR) tại Dubna, Nga thông báo trong Physical Review C rằng họ đã gián tiếp phát hiện ra tổng cộng ba hạt nhân của ununocti-294 (một vào năm 2002 và hai vào năm 2005) được tạo ra thông qua các va chạm của các nguyên tử californi-249 và các ion canxi-48 [10][11]:

24998Cf + 4820Ca294118Uuo + 3 n.

Do xác suất rất nhỏ của phản ứng tổng hợp (tổng hợp tiết diện là 0,5 pb = 5×10−41 m2) nên phải trên 4×1019 ion canxi cần dược bắn phá vào californi để có được chỉ 3 phản ứng tổng hợp.

Nhóm nghiên cứu bao gồm các nhà khoa học từ JINR và Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Livermore ở California, Hoa Kỳ. Các sản phẩm phân rã của 3 nguyên tử ununocti, chứ không phải chính các nguyên tử, đã được quan sát tại Dubna. Chu kỳ bán rã 0,89 ms cũng đã được quan sát: 294Uuo phân rã thành 290Lv theo phân rã alpha. Do chỉ có 3 hạt nhân nên chu kỳ bán rã đã được lấy theo thời gian tồn tại quan sát được và do vậy nó có độ tin cậy không cao: 0,89-0,31+1,07 ms.

Sự nhận dạng ra các hạt nhân 294Uuo đã được kiểm tra bởi sự tạo ra một cách tách biệt của hạt nhân con được giả định là của 290Lv bằng cách bắn phá 245Cm bằng các ion của 48Ca,

24596Cm + 4820Ca290116Lv + 3 n,

và kiểm tra rằng phân rã của 290Lv phù hợp với chuỗi phân rã của hạt nhân 294Uuo.

Hạt nhân con 290Lv là cực kỳ không ổn định, nó phân rã với chu kỳ bán rã 14 mili giây thành 286Fl, và nó có thể phân rã tự phát hay phân rã alpha thành 282Cn, và hạt nhân này sẽ phân rã tự phát.[12]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1999, các nhà nghiên cứu tại Phòng thí nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley đã thông báo về phát hiện ra các nguyên tố số 116 và 118, trong bài báo đăng trên Physical Review Letters.[13]

Các nhà nghiên cứu này tuyên bố rằng họ đã thực hiện phản ứng:

8636Kr + 20882Pb293118Uuo + n.

Năm sau, họ lại công bố lời rút lại sau khi các nhà nghiên cứu khác không thể lặp lại các kết quả.[14] Vào tháng 6 năm 2002, viện trưởng phòng thí nghiệm này thông báo rằng tuyên bố ban đầu về phát hiện ra hai nguyên tố này đã dựa trên các dữ liệu bị giả mạo bởi trưởng nhóm Victor Ninov.

Nhóm các nhà nghiên cứu Mỹ đã có ý định đặt tên cho nó là ghiorsium theo tên của Albert Ghiorso trước khi phải rút lại tuyên bố của mình.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến thập niên 1960 ununocti được gọi là eka-emanation (emanation là tên gọi cũ để chỉ radon).[15] Năm 1979 IUPAC đưa ra các đề nghị gọi nguyên tố này là ununocti,[16] tên hệ thống nguyên tố, một tên tạm thời cho đến khi phát hiện ra nguyên tố này và IUPAC quyết định đặt tên.

Trước năm 2002, các nhà nghiên cứu ở Berkeley đã đặt tên nguyên tố này là ghiorsi (Gh) heo tên của Albert Ghiorso (thành viên của nhóm nghiên cứu).[17]

Những người phá người Nga đã báo cáo về sự tổng hợp ra nguyên tố này của họ vào năm 2006. Năm 2007, người đứng đầu viên nghiên cứu Nga nói rằng nhóm đã đưa ra hai tên gọi cho nguyên tố mới là Flyori theo tên của Georgy Flyorov, người sáng lập ra phòng nghiên cứu ở Dubna; và moskovi tỉnh Moskovskaya nơi đặt phòng thí nghiệm Dubna.[18] Ông cũng chỉ ra rằng mặc dù nguyên tố được phát hiện trong sự hợp tác nghiên cứu với Mỹ, phía này đã cung cấp nguyên tố californi (Cf), nguyên tố này nên được đặt theo tên danh dự của Nga từ khi phòng thí nghiệm phản ứng hạt nhân Flerov ở JINR là cơ sở duy nhất trên thế giới có thể làm được kết quả như thế.[19][20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Nash, Clinton S. (2005). “Atomic and Molecular Properties of Elements 112, 114, and 118”. Journal of Physical Chemistry A (bằng tiếng Anh) 109 (15): 3493–3500. doi:10.1021/jp050736o. PMID 16833687. 
  2. ^ a ă “Moskowium”. Apsidium. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ a ă â b Eichler, R.; Eichler, B. Thermochemical Properties of the Elements Rn, 112, 114, and 118. Viện Paul Scherrer. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2010. 
  4. ^ a ă Haire, Richard G. (2006). “Transactinides and the future elements”. Trong Morss; Edelstein, Norman M.; Fuger, Jean. The Chemistry of the Actinide and Transactinide Elements (ấn bản 3). Dordrecht, Hà Lan: Springer Science+Business Media. tr. 1724. ISBN 1-4020-3555-1. 
  5. ^ a ă Kaldor, Uzi; Wilson, Stephen (2003). Theoretical Chemistry and Physics of Heavy and Superheavy Elements. Springer. tr. 105. ISBN 140201371X. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  6. ^ Seaborg, Glenn Theodore (1994). Modern Alchemy (bằng tiếng Anh). World Scientific. tr. 172. ISBN 9810214405. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  7. ^ Chemical Data. Ununoctium - Uuo, Hội Hóa học Hoàng gia
  8. ^ “Ununoctium” (bằng tiếng Anh). WebElements Periodic Table. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2007. 
  9. ^ Oganessian, Yu. Ts.; Utyonkov, V.K.; Lobanov, Yu.V.; Abdullin, F.Sh.; Polyakov, A.N.; Sagaidak, R.N.; Shirokovsky, I.V.; Tsyganov, Yu.S.; Voinov, Yu.S.; Gulbekian, G.G.; Bogomolov, S.L.; B. N. Gikal, A. N. Mezentsev, S. Iliev; Subbotin, V.G.; Sukhov, A.M.; Subotic, K; Zagrebaev, V.I.; Vostokin, G.K.; Itkis, M. G.; Moody, K.J; Patin, J.B.; Shaughnessy, D.A.; Stoyer, M.A.; Stoyer, N.J.; Wilk, P.A.; Kenneally, J.M.; Landrum, J.H.; Wild, J.H.; và Lougheed, R.W. (9 tháng 10 năm 2006). “Synthesis of the isotopes of elements 118 and 116 in the 249Cf and 245Cm+48Ca fusion reactions”. Physical Review C (bằng tiếng Anh) 74 (4): 044602. Bibcode:2006PhRvC..74d4602O. doi:10.1103/PhysRevC.74.044602. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  10. ^ Sanderson, Katherine (17 tháng 10 năm 2006). “Heaviest element made - again”. nature@news.com. Nature. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2006. 
  11. ^ Phil Schewe và Ben Stein (17 tháng 10 năm 2006). “Elements 116 and 118 Are Discovered”. Physics News Update. Viện vật lý Hoa Kỳ. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2006. 
  12. ^ Oganessian, Yu. Ts.; Utyonkov V.K.; Lobanov Yu.V.; Abdullin F.Sh.; Polyakov A.N.; Sagaidak R.N.; Shirokovsky I.V.; Tsyganov Yu.S.; Voinov Yu.S.; Gulbekian G.G.; Bogomolov S.L.; B. N. Gikal, A. N. Mezentsev, S. Iliev; Subbotin V.G.; Sukhov A.M.; Subotic K; Zagrebaev V.I.; Vostokin G.K.; Itkis M. G.; Moody K.J; Patin J.B.; Shaughnessy D.A.; Stoyer M.A.; Stoyer N.J.; Wilk P.A.; Kenneally J.M.; Landrum J.H.; Wild J.H.; Lougheed R.W. (9 tháng 10 năm 2006). “Synthesis of the isotopes of elements 118 and 116 in the 249Cf and 245Cm+48Ca fusion reactions”. Physical Review C 74 (4): 044602. doi:10.1103/PhysRevC.74.044602. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2006. 
  13. ^ Ninov, Viktor; K. E. Gregorich, W. Loveland, A. Ghiorso, D. C. Hoffman, D. M. Lee, H. Nitsche, W. J. Swiatecki, U. W. Kirbach, C. A. Laue, J. L. Adams, J. B. Patin, D. A. Shaughnessy, D. A. Strellis, P. A. Wilk (27 tháng 5 năm 1999). “Observation of Superheavy Nuclei Produced in the Reaction of 86Kr with 208Pb”. Physical Review Letters 83 (6-9): 1104–1107. doi:10.1103/PhysRevLett.83.1104. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2006. 
  14. ^ Public Affairs Department (21 tháng 7 năm 2001). “Results of element 118 experiment retracted”. Berkeley Lab. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2006. 
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 60s
  16. ^ Chatt, J. (1979). “Recommendations for the Naming of Elements of Atomic Numbers Greater than 100”. Pure Appl. Chem. 51: 381–384. doi:10.1351/pac197951020381. 
  17. ^ “Discovery of New Elements Makes Front Page News”. Berkeley Lab Research Review Summer 1999. 1999. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  18. ^ “New chemical elements discovered in Russia`s Science City”. 12 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2008. 
  19. ^ NewsInfo (17 tháng 10 năm 2006). “Periodic table has expanded” (bằng tiếng Nga). Rambler. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008.  Đã định rõ hơn một tham số trong |lang=|language= (trợ giúp)
  20. ^ Yemel'yanova, Asya (17 tháng 12 năm 2006). “118th element will be named in Russian” (bằng tiếng Nga). vesti.ru. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008.  Đã định rõ hơn một tham số trong |lang=|language= (trợ giúp)