Tali

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tali,  81Tl
Thallium pieces in ampoule.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Tali, Tl
Phiên âm /ˈθæliəm/
THAL-ee-əm
Hình dạng Bạc trắng
Tali trong bảng tuần hoàn
  Hexagonal.png
 
81
Tl
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 81
Khối lượng nguyên tử chuẩn 204,3833
Phân loại Kim loại
Nhóm, phân lớp 13p
Chu kỳ Chu kỳ 6
Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d10 6s2 6p1
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 18, 3
Tính chất vật lý
Màu sắc Bạc trắng
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 577 K ​(304 °C, ​579 °F)
Nhiệt độ sôi 1746 K ​(1473 °C, ​2683 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 11,85 g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 11,22 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy 4,14 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 165 kJ·mol−1
Nhiệt dung 26,32 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 882 977 1097 1252 1461 1758
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 3, 1Bazơ nhẹ
Độ âm điện 1,62 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 589,4 kJ·mol−1
Thứ hai: 1971 kJ·mol−1
Thứ ba: 2878 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: 170 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 170±8 pm
Bán kính Van der Waals 196 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lục phương
Vận tốc âm thanh thin rod: 818 m·s−1 (at 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt 29,9 µm·m−1·K−1 (at 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 46,1 W·m−1·K−1
Điện trở suất at 20 °C: 0,18 µ Ω·m
Tính chất từ Nghịch từ[1]
Mô đun Young 8 GPa
Mô đun cắt 2,8 GPa
Mô đun nén 43 GPa
Hệ số Poisson 0,45
Độ cứng theo thang Mohs 1,2
Độ cứng theo thang Brinell 26,4 MPa
Số đăng ký CAS 7440-28-0
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Tali
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
203Tl 29.524% 203Tl ổn định với 122 nơtron
204Tl Tổng hợp 3,78 năm) β 0.764 204Pb
ε 0.347 204Hg
205Tl 70.476% 205Tl ổn định với 124 nơtron

Tali là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Tlsố nguyên tử bằng 81.

Nó có màu xám của kim loại yếu, trông giống thiếc nhưng thay đổi màu khi tiếp xúc với không khí. Tali rất độc và đã được dùng trong thuốc diệt chuộtcôn trùng. Tuy nhiên các thuốc này gây ung thư và đã bị đình chỉ hay hạn chế tại một số nước. Nó cũng được dùng trong các máy dò hồng ngoại.

Thuộc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Kim loại này rất mềm, dễ dát mỏng, có thể cắt bằng dao. Khi cho tiếp xúc lần đầu với không khí, Tali lúc đầu có sắc sáng bóng đặc trưng của kim loại, nhưng nhanh chóng bị mờ xỉn đi thành màu xám xanh do bị ôxi hóa giống như chì. Nó có thể được bảo quản chống ôxi hóa bằng cách ngâm trong nước. Nếu để trong không khí lâu, một lớp ôxít rất dày sẽ hình thành trên bề mặt khối tali. Nếu có thêm nước, lớp hiđrua tali sẽ hình thành.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tali (xuất phát từ tiếng Hy Lạp thallos nghĩa là "nhánh cây non màu xanh lá cây") được phát hiện bởi William Crookes năm 1861 tại nước Anh khi ông đang nghiên cứu quang phổ phát xạ của chất Telua trong một mẫu axít sulfuric của thực vật. Quang phổ vạch màu xanh lá cây sáng của tali đã khiến Crookes đặt tên nó như vậy. Năm 1862 cả Crookes và Claude-Auguste Lamy đều, độc lập với nhau, tách được kim loại này ra từ hợp chất của nó.

Độ phổ biến[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vỏ Trái Đất Tali chiếm tỷ lệ 0,7 mg/kg, thuộc loại tương đối phổ biến, chủ yếu liên kết với khoáng chất Kali trong bùn, đất, và đá granít nhưng thường khó chiết tách thương mại được từ các nguồn này. Nguồn Tali thương mại lấy từ sản phẩm phụ của các quặng đồng, chì, thiếc,...

Đồng vị[sửa | sửa mã nguồn]

Tali có 25 đồng vị với khôi lượng nguyên tử từ 184 đến 210. Chỉ có Tl–203 và Tl–205 là các đồng vị bền. Tl–204 là đồng vị phóng xạ bền nhất có chu kỳ bán rã là 3,78 năm.

Cảnh báo[sửa | sửa mã nguồn]

Tali và các hợp chất của nó rất độc, cần cẩn trọng khi làm việc với chúng.

Độc tính của Tali là khả năng thay Kali trong cơ thể, làm ngưng trệ nhiều hoạt động tế bào. Một số triệu chứng đặc trưng của nhiễm độc Tali là rụng tóc, tổn thương thần kinh ngoại biên. Tali là một chất có thể gây ung thư.

Cần có thông gió tốt khi nấu chảy kim loại này. Việc tiếp xúc với các dung dịch Tali không được vượt 0,1 mg trên m2 da trong trung bình 8 tiếng mỗi ngày.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.

(tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

(tiếng Việt)