Osmi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Osmi,  76Os
Osmium crystals.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Osmi, Os
Phiên âm /ˈɒzmiəm/ OZ-mee-əm
Hình dạng Bạc ánh xanh
Osmi trong bảng tuần hoàn
  Hexagonal.png
 
76
Os
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Số nguyên tử 76
Khối lượng nguyên tử chuẩn 190,23
Phân loại Kim loại chuyển tiếp
Nhóm, phân lớp 8d
Chu kỳ Chu kỳ 6
Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d6 6s2
mỗi lớp 2, 8, 18, 32, 14, 2
Tính chất vật lý
Màu sắc Bạc ánh xanh
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 3306 K ​(3033 °C, ​5491 °F)
Nhiệt độ sôi 5285 K ​(5012 °C, ​9054 °F)
Mật độ (gần nhiệt độ phòng) 22,59 g·cm−3 (at 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 20 g·cm−3
Nhiệt lượng nóng chảy 57,85 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi 738 kJ·mol−1
Nhiệt dung 24,7 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 3160 3423 3751 4148 4638 5256
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0, -1, -2Axít nhẹ
Độ âm điện 2,2 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 840 kJ·mol−1
Thứ hai: 1600 kJ·mol−1
Bán kính cộng hoá trị empirical: 135 pm
Độ dài liên kết cộng hóa trị 144±4 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể Lục phương
Vận tốc âm thanh thin rod: 4940 m·s−1 (at 20 °C)
Độ giãn nở nhiệt 5,1 µm·m−1·K−1 (at 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 87,6 W·m−1·K−1
Điện trở suất at 0 °C: 81.2 n Ω·m
Tính chất từ Thuận từ[1]
Mô đun cắt 222 GPa
Mô đun nén 462 GPa
Hệ số Poisson 0,25
Độ cứng theo thang Mohs 7,0
Độ cứng theo thang Brinell 3920 MPa
Số đăng ký CAS 7440-04-2
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Osmi
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
184Os 0.02% >5,6×1013 năm
(không tìm thấy)
εε 1.452 184W
185Os Tổng hợp 93,6 ngày ε 1.013 185Re
186Os 1.59% 2,0×1015 năm α 2.822 182W
187Os 1.96% 187Os ổn định với 111 nơtron
188Os 13.24% 188Os ổn định với 112 nơtron
189Os 16.15% 189Os ổn định với 113 nơtron
190Os 26.26% 190Os ổn định với 114 nơtron
191Os Tổng hợp 15,4 ngày β 0.314 191Ir
192Os 40.78% >9,8×1012 năm
(không tìm thấy)
ββ 0.414 192Pt
193Os Tổng hợp 30,11 ngày β 1.141 193Ir
194Os Tổng hợp 6 năm β 0.097 194Ir

Osmikim loại thuộc phân nhóm phụ nhóm 8; chu kì 6 trong bảng tuần hoàn; thuộc họ platin; kí hiệu Os; mang số hiệu nguyên tử 76; nguyên tử khối 190,2; do 2 nhà hóa học người Anh Smithson TennantWilliam Hyde Wollaston tìm ra năm 1804.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Vật lí[sửa | sửa mã nguồn]

Osmi là kim loại nặng nhất trong các kim loại từng biết (khối lượng riêng 22,6g/cm3, nặng hơn khoảng 0,050g/cm3 so với Iridi, kim loại nặng thứ nhì). Osmi khá cứng nhưng cũng khá giòn; nhiệt độ nóng chảy rất cao, khoảng 3030 °C, đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng các nguyên tố có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Trạng thái oxi hóa của Osmi
−2 Na2[Os(CO)4]
−1 Na2[Os4(CO)13]
0 Os3(CO)12
+1 OsI
+2 OsI2
+3 OsBr3
+4 OsO2, OsCl4
+5 OsF5
+6 OsF6
+7 OsOF5
+8 OsO4, Os(NCH3)4
Trong hợp chất, Osmi có số oxi hóa từ -2 đến +8. Trong đó, hợp chất có số oxi hóa +2; +3; +4 và +8 là khá phổ biến.
OsO4 (Osmi tetraoxit) là hợp chất của Osmi mà trong đó Osmi có số oxi hóa +8. OsO4 là tinh thể màu vàng nhạt có mùi mạnh, tan trong nước, dễ bay hơi, được hình thành khi cho bột Osmi tiếp xúc với không khí.

Đồng vị[sửa | sửa mã nguồn]

Osmi có 7 đồng vị tự nhiên, trong đó có 6 đồng vị bền là: 184Os, 187Os,188Os,189Os,190Os và 192Os.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kim loại này được dùng chủ yếu trong các hợp kim không gỉ dùng để bịt đầu các ngòi bút hoặc các trụ bản lề dụng cụ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.