Hassi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
hassi
bohrihassimeitneri
Os
   
 
108
Hs
 
               
               
                                   
                                   
                                                               
                                                               
                                                               
                                   
Hs
(Upo)
Bảng tiêu chuẩn
Hình dạng
không rõ
Tính chất chung
Tên, Ký hiệu, Số hassi (hassium), Hs, 108
Phiên âm hát-xi
Phân loại kim loại chuyển tiếp
Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp 87, d
Khối lượng nguyên tử [269]
Cấu hình electron [Rn] 5f14 6d6 7s2
(dự đoán)
Số electron trên vỏ điện tử 2, 8, 18, 32, 32, 14, 2 (dự đoán)
Electron shell 108 Hassium.svg
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn (có lẽ)
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxi hóa 8
Độ dài liên kết cộng hóa trị 134 (ước lượng)[1] pm
Thông tin khác
Số đăng ký CAS 54037-57-9
Đồng vị ổn định nhất
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
277aHs syn 2 s SF
277bHs ? syn ~11 min[2] SF
275Hs syn 0,15 s α 9,30 271Sg
273Hs syn 0,24 s α 9,59 269Sg
271Hs syn 40# s α 9,27, 9,13 267Sg
270Hs syn 3,6 s α 9,02, 8,88 266Sg
269Hs syn 9,7 s α 9,21, 9,10, 8,97 265Sg
268Hs syn 0,36 s α 9,48 264Sg
267mHs syn 0,8 s α 9,83 263Sg
267Hs syn 52 ms α 9,99, 9,87 263Sg
266Hs syn 2,3 ms α 10,18 262Sg
265mHs syn 0,75 ms α 261Sg
265Hs syn 2,0 ms α 261Sg
264Hs syn ~0,8 ms ,5 α 10,43 260Sg
,5 SF
263Hs syn 0,74 ms α 10,89, 10,72, 10,57 259Sg

Hassinguyên tố tổng hợp với kí hiệu Hssố nguyên tử 108, và là nguyên tố nặng nhất của nhóm 8 (VIII). Nguyên tố này được quan sát đầu tiên năm 1984. Trong số các đồng vị thì 269Hs có thời gian tồn tại lâu nhất với chu kỳ bán rã khoảng ~10 giây. Cũng có dấu hiệu cho thấy rằng đồng vị 277bHs với chu kỳ bán rã ~16,5 năm, làm cho nó trở thành một trong các hạt nhân siêu năng có thời gian tồn tại lâu nhất. Có hơn 100 nguyên tử hassi ho đến nay trong các phản ứng hợp hạch nóng và lạnh khác nhau, ở cả hai loại hạt nhân bố và sản phẩnm phân rã.
Các thí nghiệm cho đến nay đã xác nhận rằng hassi là một thành viên đặc trung trong nhóm 8 thể hiện trạng thái ôxy hóa +8, tương tự như osmi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Hassi được tổng hợp đầu tiên năm 1984 bởi nhóm nghiên cứu người Đức dẫn đầu là Peter ArmbrusterGottfried MünzenbergViện nghiên cứu ion nặng (Gesellschaft für Schwerionenforschung) tại Darmstadt. Nhóm này đã bắn phát hạt nhân chì bằng hạt nhân 58Fe tạo ra 3 nguyên tử 265Hs theo phản ứng:

20882Pb + 5826Fe265108Hs + n

IUPAC/IUPAP Transfermium Working Group (TWG) đã công nhận nhóm làm việc tại GSI là những người đã phát hiện ra nguyên tố này năm 1992. [3]

Đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt lịch sử, nguyên tố 108 được biết đến là eka-osmium. Trong thời gian tranh cãi về các tên gọi của các nguyên tố, IUPAC tạm thời đặt tên nguyên tố này là unniloctium (kí hiệu Uno), theo tên gọi hệ thống.

Tên gọi hassi được nhóm pháp hiện đền xuất năm 1992, theo tên tiếng Latin tiểu bang Hesse của Đức nơi đặt viện nghiên cứu này (L. hassia German Hessen).

Năm 1994, hội đồng IUPAC đã đề nghị đặt tên nguyên tố 108 là hahnium (Hn)[4], mặc cho quy ước có từ lâu để cho người phát hiện có quyền đề xuất tên gọi. Sau những phản đối từ những người phát hiện, tên gọi hassium (Hs) được thông quan năm 1997.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chemical Data. Hassium - Hs, Hội Hóa học Hoàng gia
  2. ^ Oganessian, Yu. Ts.; Utyonkov, V. K.; Lobanov, Yu. V.; Abdullin, F. Sh.; Polyakov, A. N.; Shirokovsky, I. V.; Tsyganov, Yu. S.; Gulbekian, G. G. và đồng nghiệp (2000). “Synthesis of superheavy nuclei in 48Ca+244Pu interactions”. Physics of Atomic Nuclei 63 (10): 1679–1687. Bibcode:2000PAN....63.1679O. doi:10.1134/1.1320137. 
  3. ^ Barber, R. C.; Greenwood, N. N.; Hrynkiewicz, A. Z.; Jeannin, Y. P.; Lefort, M.; Sakai, M.; Ulehla, I.; Wapstra, A. P. và đồng nghiệp (1993). “Discovery of the transfermium elements. Part II: Introduction to discovery profiles. Part III: Discovery profiles of the transfermium elements (Note: for Part I see Pure Appl. Chem., Vol. 63, No. 6, pp. 879-886, 1991)”. Pure and Applied Chemistry 65: 1757. doi:10.1351/pac199365081757. 
  4. ^ “Names and symbols of transfermium elements (IUPAC Recommendations 1994)”. Pure and Applied Chemistry 66: 2419. 1994. doi:10.1351/pac199466122419. 
  5. ^ “Names and symbols of transfermium elements (IUPAC Recommendations 1997)”. Pure and Applied Chemistry 69: 2471. 1997. doi:10.1351/pac199769122471. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]