Aleksei Vladimirovich Berezutski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aleksei Berezutski
Aleksei Berezutski.jpg
Berezutski năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksei Vladimirovich Berezutski
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)
Vị trí Centre back, Left Back
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại P.F.K. CSKA Moskva
Số áo 6
CLB trẻ
Smena
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1999–2000 Torpedo-ZIL 2 (0)
2001 Chernomorets 14 (1)
2001– P.F.K. CSKA Moskva 267 (5)
Đội tuyển quốc gia
2003– Nga 51 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 6 October 2013.

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 18:52, 16 June 2012 (UTC)

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Aleksei Vladimirovich Berezutski (sinh 20 tháng 6 năm 1982Moskva) là một hậu vệ người Nga. Anh bắt đầu sự nghiệp vào năm 1999 vào năm 17 tuổi ở FC Moscow. Anh hiện chơi cho CSKA Moscow[1]. Vị trí sở trường của anh là trung vệ nhưng khi cần anh có thể chơi như một hậu vệ cánh, tiền vệ trụ hoặc thậm chí tiền vệ cánh. Anh là một hậu vệ có thể lên tham gia tấn công từ hai cánh. Anh ghi bàn mở tỉ số cho CSKA trong trận chung kết cúp UEFA 2005.

Aleksei bắt đầu chơi bóng cho đội bóng của trường Smena ở Moscow. Anh đã có gia đình và có một cô con gái tên Alyona. Người em sinh đôi của anh, Vasili, cũng là hậu vệ của CSKA.

Hợp đồng hiện tại của Berezutski có thời hạn với CSKA cho tới năm 2011.

Berezutski là một thành viên quan trọng trong đội tuyển Nga, ra sân 32 lần từ năm 2003[2]. Aleksey có vai trò rất lớn trong chiến thắng trước đội tuyển Anh. Anh lên tham gia tấn công và thực hiện một cú sút khiến thủ môn Paul Robinson phải đẩy bóng ra và tạo điều kiện để Roman Pavlyuchenko băng vào đá bồi tung nóc lưới.

Aleksei là đội trưởng đội tuyển Nga trong trận giao hữu thua 3-0 trước Romania, sau đó, có tin cho rằng Hiddink cho anh làm đội trưởng đơn giải để ông có thể nhận biết giữa Aleksei và Vasili.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Березуцкий Алексей Владимирович” (bằng tiếng Nga). Sportbox.ru. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ Arnhold, Matthias. “Russia - Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]