Amphiprion ocellaris
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Amphiprion ocellaris | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Pomacentridae |
| Phân họ (subfamilia) | Amphiprioninae |
| Chi (genus) | Amphiprion |
| Loài (species) | A. ocellaris |
| Danh pháp hai phần | |
| Amphiprion ocellaris Cuvier, 1830[1] |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Amphiprion bicolor Castelnau, 1873 |
|
Amphiprion ocellaris là một loài cá hề được nuôi cảnh phổ biến. Nó có quan hệ rất gần với loài A. percula, cá hề màu cam, và thường sống ở nơi có Heteractis magnifica, sử dụng cây này làm nơi ở và bảo vệ. Cả Amphiprion ocellaris và A. percula đều sinh sống ở các rặn san hô vùng biển Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, đặc biệt ở Fiji và các vùng Tonga.
Tham khảo [sửa]
- ^ Bailly, N. (2010). “Amphiprion ocellaris Cuvier, 1830”. Trong Nicolas Bailly. FishBase. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2011.
- Amphiprion ocellaris (TSN 615174) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Thông tin "Amphiprion ocellaris" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng August năm 2000.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Ocellaris clownfish |