Athene noctua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hù nhỏ
Mochuelo Común ( Athene noctua )(1).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Athene
Loài (species) A. noctua
Danh pháp hai phần
Athene noctua
(Scopoli, 1769)
Phân bố của Athene noctua
Phân bố của Athene noctua
Danh pháp đồng nghĩa
Carine noctua

Athene noctua là một loài trong họ Cú mèo.[2] Chúng sống phần lớn ở vùng vùng ôn đới và những phần ấm hơn của châu Âu, châu Á về phía đông đến Hàn Quốc, và đến phía bắc của châu Phi. Đây là loài bản địa của Anh và được du nhập đầu tiên vào năm 1842[3] và hiện được tự nhiên hóa ở đây.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Athene noctua. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Greenoak, Francesca (31 tháng 10 năm 1997). British Birds: Their Names, Folklore and Literature. Christopher Helm Publishers Ltd. ISBN 0-7136-4814-7. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]