Bông ổi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

{{Taxobox | image = LantanaFlowerLeaves.jpg | image_caption = Hoa và lá | regnum = Plantae | unranked_divisio = Angiospermae | unranked_classis = Eudicots | unranked_ordo = Asterids | ordo = Lamiales | familia = Verbenaceae | genus = Lantana | species = L. camara | binomial = Lantana camara | binomial authority = L., 1753 | synonyms = Lantana aculeata L.Lỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref>

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1943, Low? đã chiết từ cây này một chất gọi là lantanin.

Công dụng dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Một số nơi người ta cho rằng lá bông ổi có tính sát trùng, cầm máu nên dùng lá cây bông ổi giã nát đắp lên vết thương, vết loét, thậm chí chỗ bị rắn cắn. Lá bông ổi có thể cho vào nồi nước xông chữa cảm, sốt.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Cây này không có tác dụng chữa viêm xoang như cây cứt lợn Ageratum conyzoides nên cần chú ý tránh dùng nhầm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đỗ Tất Lợi, "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", Nhà xuất bản Y học, 2006.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]