Babaevsky (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Babaevsky District
Бабаевский район (tiếng Nga)
Location of Babayevsky District (Vologda Oblast).svg
Vị trí của huyện Babaevsky trong Tỉnh Vologda
Tọa độ: 59°23′B 35°57′Đ / 59,383°B 35,95°Đ / 59.383; 35.950Tọa độ: 59°23′B 35°57′Đ / 59,383°B 35,95°Đ / 59.383; 35.950
Bậc hành chính (thời điểm tháng 12 năm 2010)
Quốc gia Nga
Chủ thể liên bang Tỉnh Vologda[1]
Trung tâm hành chính selo  Babaevo[1]
Loại đô thị (đến tháng 12 năm 2010)
Hợp nhất về mặt đô thị thành Huyện tự quản Babaevsky[2]
- dân đô thị 0[2]
Số liệu thống kê
Diện tích 9.391 km2 (3.626 sq mi)[cần dẫn nguồn]
Dân số (Thống kê 2002) 27.500 người[3]
Thành lập 1 tháng 8 năm 1927[4]
Website chính thức
Babaevsky District tại WikiCommons

Huyện Babaevsky (tiếng Nga: Баба́евский райо́н) là một huyện hành chính[1] tự quản[2] (raion), của Tỉnh Vologda, Nga. Huyện có diện tích 9391 kilômét vuông. Trung tâm của huyện đóng ở Babaevo.[5]. Dân số: 21.944 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[6] 24,930 (2002 Census);[7] 29.535 (điều tra dân số năm 1989).[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Law #67/2006-OZ
  2. ^ a ă â Law #43/2004-OZ
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ “Справка об изменениях административно-территориального устройства и сети партийных и комсомольских органов на территории Вологодской области (1917–1991)” (bằng tiếng Nga). Архивы России. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ “Raions of the Russian Federation”. Statoids. 4 tháng 3 năm 2008. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  8. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Vologda