Back to Basics (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Back to Basics
Album phòng thu của Christina Aguilera
Phát hành 10 tháng 8 năm 2006
Thu âm 2005-06
Thể loại Pop, R&B, soul, blues, jazz
Thời lượng 78:43
Hãng đĩa RCA
Sản xuất Christina Aguilera, DJ Premier, Kwamé, Linda Perry, Rich Harrison, Mark Ronson, Big Tank
Thứ tự album của Christina Aguilera
Stripped
(2002)
Back to Basics
(2006)
Keeps Gettin' Better - A Decade of Hits
(2008)
Đĩa đơn từ Back to Basics
  1. "Ain't No Other Man"
    Phát hành: 3 tháng 6 năm 2006
  2. "Hurt"
    Phát hành: 19 tháng 9 năm 2006
  3. "Candyman"
    Phát hành: 20 tháng 2 năm 2007
  4. "Slow Down Baby"
    Phát hành: 28 tháng 7 năm 2007
  5. "Oh Mother"
    Phát hành: 23 tháng 11 năm 2007

Back to Basics (tạm dịch: Trở về sự cơ bản) là album phòng thu thứ ba trong sự nghiệp của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Christina Aguilera. Album được phát hành từ ngày 9 tháng 8 đến 22 tháng 8 năm 2006 trên toàn thế giới. Khác hẳn với nét khiêu gợi và bốc lửa trong Stripped, Back to Basics đánh dấu bước trưởng thành trong phong cách âm nhạc của Aguilera với hình tượng một cô đào tóc vàng quý phái, sang trọng và thánh thiện của thế kỉ trước.

Album được giới phê bình đánh giá cao khi làm một cú lội ngược dòng trở lại những năm 1920-1940 với dòng nhạc soul, jazzblues nhưng có sự pha trộn của dòng nhạc popR&B hiện đại đầy sôi động. Chính vì thế, album đã đem về cho Aguilera hai đề cử Grammy 20072008 ở hạng mục "Album giọng Pop xuất sắc nhất" và . Đặc biệt, album góp phần giúp Aguilera nhận được giải Grammy thứ năm trong sự nghiệp của mình ở hạng mục "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất" với bài hát "Ain't No Other Man". Album đã bán được hơn 4,5 triệu bản trên toàn thế giới.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa 1[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Intro (Back to Basics)" – 1:47
  2. "Makes Me Wanna Pray" – 4:10
  3. "Back in the Day" – 4:13
  4. "Ain't No Other Man" – 3:48
  5. "Understand" – 3:46
  6. "Slow Down Baby" – 3:29
  7. "Oh Mother" – 3:46
  8. "F.U.S.S." – 2:21
  9. "On Our Way" – 3:36
  10. "Without You" – 3:56
  11. "Still Dirrty" – 3:46
  12. "Here to Stay" – 3:19
  13. "Thank You (Dedication to Fans...)" – 4:59

Đĩa 2[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Enter the Circus" – 1:42
  2. "Welcome" – 2:42
  3. "Candyman" – 3:14
  4. "Nasty Naughty Boy" – 4:45
  5. "I Got Trouble" – 3:42
  6. "Hurt" – 4:03
  7. "Mercy on Me" – 4:33
  8. "Save Me from Myself" – 3:13
  9. "The Right Man" – 3:51
  10. Bonus: Video clip – 10:07

Xếp hạng và lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2006) Vị trí
cao nhất
Flag of Australia.svg Australian ARIA Albums Chart[1] 1
Flag of Austria.svg Austrian Albums Chart[2] 1
Flag of Belgium (civil).svg Belgian Flemish Albums Chart[3] 2
Flag of Belgium (civil).svg Belgian Walloon Albums Chart[4] 4
Flag of Canada.svg Canadian Albums Chart[5] 1
Flag of the Czech Republic.svg Czech Albums Chart[6] 4
Flag of Denmark.svg Danish Albums Chart[7] 2
Flag of the Netherlands.svg Dutch Albums Chart[8] 1
Flag of Europe.svg European Top 100 Albums Chart[9] 1
Flag of Finland (bordered).svg Finnish Albums Chart[10] 6
Flag of France.svg French SNEP Albums Chart[11] 10
Flag of Germany.svg German Albums Chart[12] 1
Flag of Greece.svg Greek Albums Chart[13] 5
Flag of Hungary.svg Hungarian Albums Chart[14] 1
Flag of Ireland.svg Irish Albums Chart[12] 1
Flag of Italy.svg Italian Albums Chart[15] 3
Flag of Japan (bordered).svg Japanese Oricon Main Albums Chart[16] 7
Flag of Japan (bordered).svg Japanese Oricon International Albums Chart[16][17] 1
Flag of New Zealand.svg New Zealand RIANZ Albums Chart[18] 2
Flag of Norway.svg Norwegian Albums Chart[19] 2
Flag of Poland.svg Polish Albums Chart[20] 9
Flag of Portugal.svg Portuguese Albums Chart[21] 26
Flag of Spain.svg Spanish Albums Chart[22] 5
Flag of Sweden.svg Swedish Albums Chart[23] 2
Flag of Switzerland.svg Swiss Albums Chart[24] 1
Flag of the United Kingdom.svg UK Albums Chart[25] 1
Flag of the United States.svg Billboard 200[5] 1
Flag of the United States.svg Billboard R&B/Hip-Hop Albums[5] 2
Gnome-globe.svg United World Chart[26] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2006) Vị trí
Gnome-globe.svg United World Chart[27] 15
Flag of Australia.svg ARIA Charts[28] 45
Flag of Austria.svg Austrian Albums Chart[29] 27
Flag of Hungary.svg Hungarian Albums Chart[30] 63
Flag of the Netherlands.svg Dutch Albums Chart[31] 42
Flag of Switzerland.svg Swiss Albums Chart[32] 16
Flag of the United Kingdom.svg UK Albums Chart[33] 56
Flag of the United States.svg Billboard 200[34] 59
Bảng xếp hạng (2007) Vị trí
Flag of Australia.svg ARIA Charts[35] 34
Flag of Austria.svg Austrian Albums Chart[36] 43
Flag of France.svg French Albums Chart[37] 109
Flag of the Netherlands.svg Dutch Albums Chart[38] 88
Flag of New Zealand.svg RIANZ Albums Chart[39] 43
Flag of Switzerland.svg Swiss Albums Chart[40] 53
Flag of the United Kingdom.svg UK Albums Chart[41] 127
Flag of the United States.svg Billboard 200[42] 73

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[43] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[44] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[45] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[46] 3× Bạch kim 300.000^
Czech Republic[47] Vàng 5.000
Đan Mạch (IFPI Denmark)[48] Vàng 20.000^
Pháp (SNEP)[49] Vàng 75.000*
Đức (BVMI)[50] Bạch kim 200.000^
Hungary (Mahasz)[51] Bạch kim 20.000x
Ireland (IRMA)[52] 3× Bạch kim 45.000x
Ý (FIMI)[53] Vàng 40.000*
Nhật (RIAJ)[54] Vàng 10.000^
New Zealand (RMNZ)[55] Bạch kim 15.000^
Hà Lan (NVPI)[56] Vàng 35.000^
Ba Lan (ZPAV)[57] Vàng 10.000*
Nga (NFPF)[58] 3× Bạch kim 60.000*
Singapore (RIAS)[47] Bạch kim 10.000
Thụy Điển (GLF)[59] Vàng 30.000^
South Korea[47] Vàng 15.000
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[60] Bạch kim 30.000x
Anh (BPI)[61] Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[62] Bạch kim 1.700.000[63]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[64] Bạch kim 1.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Australian Recording Industry Association (27 tháng 8 năm 2006). “Australian Albums Chart”. Australian Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ “Austrian Albums Chart”. Austrian Charts. 25 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ Ultratop (26 tháng 8 năm 2006). “Belgian Flemish Albums Chart”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  4. ^ Ultratop (2 tháng 9 năm 2006). “Belgian Walloon Albums Chart”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ a ă â Billboard magazine (tháng 8 năm 2006). “Billboard charts”. All Music Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ IFPI (15 tháng 8 năm 2006). “Czech Albums Chart”. Czech Charts. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ Tracklisten (25 tháng 8 năm 2006). “Danish Albums Chart”. Danish Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  8. ^ MegaCharts (19 tháng 8 năm 2006). “Dutch Albums Chart”. Dutch Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  9. ^ Music & Media (4 tháng 9 năm 2006). “European Top 20 Chart”. ARIA Net. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  10. ^ Mitä hittiä (Week 34, 2006). “Finnish Albums Chart”. Finnish Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  11. ^ Syndicat National de l'Édition Phonographique (19 tháng 8 năm 2006). “French Albums Chart”. Les Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  12. ^ a ă “Worldwide Charts”. Tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  13. ^ IFPI (15 tháng 11 năm 2006). “Greek Albums Chart Archive”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Hungarian Albums Chart”. MAHASZ. Week 34, 2006. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009. 
  15. ^ FIMI (Week 33, 2006). “Italian Albums Chart”. Italian Charts. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2009. 
  16. ^ a ă Oricon (18 tháng 8 năm 2006). “Japanese Main Albums Chart”. JBBS Live Door. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  17. ^ “Superstar Christina Aguilera Debuts at No. 1 on the DVD Music Video Chart With Back...”. Reuters. 13 tháng 2 năm 2008. 
  18. ^ Recording Industry Association of New Zealand (21 tháng 8 năm 2006). “New Zealand Albums Chart”. New Zealand Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  19. ^ VG-lista (Week 34, 2006). “Norwegian Albums Chart”. Norwegian Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  20. ^ “OLiS: sales for the period 14.08.2006 - 20.08.2006”. OLiS. 
  21. ^ “Christina Aguilera - Back to Basics”. portuguesecharts.com. AFP. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 
  22. ^ “Spanish Albums Chart”. PROMUSICAE. Spanish Charts. 27 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  23. ^ Sverigetopplistan (24 tháng 8 năm 2006). “Swedish Albums Chart”. Swedish Charts. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  24. ^ “Swiss Albums Chart”. Swiss Charts. 27 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  25. ^ The Official Charts Company (tháng 8 năm 2006). “UK Albums Chart”. Every Hit. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 
  26. ^ “Christina Aguilera - Back to Basics - Music Charts”. ACharts. Mỹ. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  27. ^ International Federation of the Phonographic Industry (2006). “Top 50 Global Best Selling Albums” (PDF). ifpi.org. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. 
  28. ^ ARIA Charts – End of Year (2006)
  29. ^ Austrian Charts – End of Year (2006)
  30. ^ Hungarian Charts – End of Year (2006)
  31. ^ Dutch Charts – End of Year (2006)
  32. ^ Swiss Charts – End of Year (2006)
  33. ^ UK charts – End of Year (2006)
  34. ^ US charts – End of Year (2006)
  35. ^ “ARIA Top 100 Albums 2007”. Aria.com.au. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  36. ^ Steffen Hung (21 tháng 12 năm 2007). “Jahreshitparade 2007”. austriancharts.at. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  37. ^ “Disque en France”. Disque en France. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  38. ^ Steffen Hung. “Dutch charts portal”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  39. ^ “The Official New Zealand Music Chart”. Rianz.org.nz. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  40. ^ Steffen Hung. “Schweizer Jahreshitparade 2007”. hitparade.ch. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  41. ^ http://www.ukchartsplus.co.uk/ChartsPlusYE2007.pdf
  42. ^ Top Billboard 200 Albums Issue Date: 2007
  43. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  44. ^ “Austrian album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Christina Aguilera vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Back to Basics trong khung Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  45. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  46. ^ “Canada album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics”. Music Canada. 
  47. ^ a ă â “Comunicato Stampa: Christina Aguilera disco d'oro in Italia”. rockol.it. IFPI. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  48. ^ “GULD OG PLATIN I AUGUST”. IFPI Denmark. IFPI. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  49. ^ “France album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. 
  50. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Christina Aguilera; 'Back to Basics')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  51. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2007” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. 
  52. ^ “Ireland album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics”. Irish Recorded Music Association. 
  53. ^ “√ Comunicato Stampa: Christina Aguilera disco d'oro in Italia – Rockol” (bằng (tiếng Ý)). Rockol.it. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  54. ^ “Japan album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. 
  55. ^ “New Zealand album certifications – Back to Basics – Christina Aguilera”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  56. ^ “Netherlands album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. 
  57. ^ “Poland album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). 
  58. ^ “Russia album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). 
  59. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2006” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  60. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Christina Aguilera; 'Back to Basics')”. Hung Medien. 
  61. ^ “Britain album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2011.  Enter Back to Basics trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  62. ^ “American album certifications – Christina Aguilera – Back to Basics” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  63. ^ Christina Aguilera (14 tháng 9 năm 2009). “Christina Aguilera: 'Bionic' Billboard Cover Story And Video”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2012. 
  64. ^ “IFPI Europe Awards – 2006”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.