Basilosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Basilosaurus
Thời điểm hóa thạch: Eocen
Basilosaurus illustration.jpg
Basilosaurus cetoides
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Phân bộ (subordo) Archaeoceti
Họ (familia) Basilosauridae
Phân họ (subfamilia) Basilosaurinae
Chi (genus) Basilosaurus
Harlan, 1834
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa

Basilosaurusdanh pháp khoa học của một chi cá voi sống từ 40 tới 34 triệu năm trước trong thế Eocen muộn[1]. Các dấu tích hóa thạch của nó lần đầu tiên được phát hiện ở miền nam Hoa Kỳ (bang Louisiana), và ban đầu được coi là thuộc về một loại quái vật biển dạng bò sát nào đó, vì thế mà trong tên gọi khoa học người ta đã thêm vào hậu tố "saurus" (nghĩa là thằn lằn), nhưng sau đó người ta thấy điều này không đúng[2]. Các hóa thạch từ ít nhất là hai loài khác của đơn vị phân loại này được tìm thấy ở Ai CậpPakistan.

Basilosaurus trung bình dài khoảng 18 m (60 ft), và được coi là các động vật lớn nhất đã sống trong thời đại của chúng[3]. Nó biểu lộ một mức độ thuôn dài vô song so với cá voi hiện đại. Các chi sau dạng dấu vết rất nhỏ của chúng cũng thu hút sự quan tâm của các nhà cổ sinh vật học. Loài này là hóa thạch bang của các bang MississippiAlabama tại Hoa Kỳ.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Basilosaurus”. The Paleobiology Database. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ “Basilosaurus fact file”. BBC - Science & Nature. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ Basilosaurus