Bern (bang)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Kanton Bern Canton de Berne |
|||
|
|
|||
| Thủ phủ | Bern | ||
| Dân số ([[vào thời điểm {{{population_asof}}}|{{{population_asof}}}]]) | {{{population}}} (Ranked 2nd) | ||
| - Mật độ | {{{population_density}}} /km² | ||
| Diện tích {{{coord}}} | [[1 E{{{area_scale}}} m²|5959 km²]] (Ranked 2nd) | ||
| Điểm cao nhất | 4274 m - Finsteraarhorn | ||
| Điểm thấp nhất | 401.5 m - sông Aar tại Wynau | ||
| Gia nhập | 1353 | ||
| Viết tắt | BE | ||
| Ngôn ngữ | tiếng Đức, tiếng Pháp | ||
| Hành pháp | Regierungsrat, Conseil exécutif (7) | ||
| Lập pháp | Grosser Rat, Grand conseil (160) | ||
| Số Municipality | 388 municipalities | ||
| Số quận | 10 Verwaltungskreis | ||
| Website | www.BE.ch | ||
| [[Image:{{{cantonalmap_img_path}}}|250px|none|Map of the Canton of Bern]] | |||
Bang Bern là bang lớn thứ hai trong số 26 bang Thụy Sĩ bởi diện tích bề mặt cả hai và dân số. Nằm ở phía trung tây Thụy Sĩ, nó giáp với bang Jura và các bang Solothurn ở phía bắc. Phía Tây là bang Neuchâtel, các bang Fribourg và bang Vaud. Ở phía nam là bang Valais. Phía đông của bang Bern là các bang Uri, bang Nidwalden, bang Obwalden, bang Lucerne và bang Aargau.
Bang Bern là bang song ngữ (tiếng Đức: Kanton Bern); tiếng Pháp: Canton de Berne) và có một dân số (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009) là 969.299 người. Vào năm 2007, dân số bao gồm 119.930 (hay 12,45%) người nước ngoài[1]. Thủ phủ bang, cũng là thủ đô liên bang của Thụy Sĩ, là Bern.
Tham khảo[sửa]
- ^ Federal Department of Statistics (2008). “Ständige Wohnbevölkerung nach Staatsangehörigkeit, Geschlecht und Kantonen” (Microsoft Excel). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2008.
|
|||||||||||||
