Graubünden
| Kanton Graubünden Chantun Grischun Cantone dei Griɡioni |
|||
|
|
|||
| Thủ phủ | Chur | ||
| Dân số (2007) | 188762 (Ranked 14th) | ||
| - Mật độ | 26 /km² | ||
| Diện tích {{{coord}}} | [[1 E{{{area_scale}}} m²|7105 km²]] (Ranked 1st) | ||
| Điểm cao nhất | 4049 m - Piz Bernina | ||
| Điểm thấp nhất | 260 m - giáp Ticino tại San Vittore | ||
| Gia nhập | 1803 | ||
| Viết tắt | GR | ||
| Ngôn ngữ | tiếng Đức, Romansh, tiếng Ý | ||
| Hành pháp | Reɡierunɡsrat, Reɡenza, Governo (5) | ||
| Lập pháp | Grosser Rat, Cusseɡl Grond, Gran Consiɡlio (120) | ||
| Số Municipality | 190 municipalities | ||
| Số quận | 11 Bezirke, District, Distretto | ||
| Website | www.GR.ch | ||
| [[Image:{{{cantonalmap_img_path}}}|250px|none|Map of the Canton of Graubünden]] | |||
Graubünden hay Grisons (tiếng Đức: Graubünden, Bản mẫu:IPA-audio; Bản mẫu:Lang-gsw; tiếng Ý: Grigioni [ɡɾiˈdʒoni]; tiếng Romansh: Grischun [ɡɾiˈʒun]) là một bang lớn nhất và cực đông của Thụy Sĩ, giáp Ý, Áo và Liechtenstein. Bang này có diện tích 7105 kilômét vuông, dân số thời điểm năm 2007 là 188.762 người với 28.008 người (hay 14,84%) là người nước ngoài.[1] Tôn giáo chính là Công giáo Rôma và Tin lành, trong đó Công giáo Rôma chiếm 47% dân số còn Tin lành chiếm 41% dân số.[2].
Ngôn ngữ sử dụng ở bang này là tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Romansh.
Về mặt hành chính, bang này gồm 11 huyện, tổng cộng có 190 đô thị.
Mục lục |
Các huyện [sửa]
- Albula thủ phủ là Tiefencastel
- Bernina thủ phủ là Poschiavo
- Hinterrhein thủ phủ là Thusis
- Imboden thủ phủ Domat/Ems
- Inn thủ phủ là Scuol
- Landquart thủ phủ là Igis
- Maloja với thủ phủ là Samedan
- Moesa với thủ phủ là Roveredo
- Plessur với thủ phủ là Chur
- Prättigau/Davos với thủ phủ là Davos
- Surselva với thủ phủ là Ilanz
Các đô thị [sửa]
Có 190 đô thị ở bang này (thời điểm năm 2009).[3]
Thống kê dân số [sửa]
Dân số của Graubünden là 188.762 (2007) trong đó 28.008 (tức là 14,84%) là người nước ngoài.[1] Tôn giáo chính ở đây là Công giáo La Mã và Tin lành. Cả hai tôn giáo đều rất thịnh hành, trong đó công giáo La Mã có nhỉnh hơn (47% công giáo so với 41% Tin lành).[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Federal Department of Statistics (2008). “Ständige Wohnbevölkerung nach Staatsangehörigkeit, Geschlecht und Kantonen” (Microsoft Excel). Truy cập 5 tháng 11 năm 2008.
- ^ a b Federal Department of Statistics (2008). “Wohnbevölkerung nach Religion, nach Kantonen und Städten” (Microsoft Excel). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Répertoire officiel des communes de Suisse”. Statistique Suisse. 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập 10 tháng 7 năm 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Graubünden |
- Portal of the Canton Grisons – Trang mạng chính thức
- Graubünden Tourism
- Số liệu thống kê chính thức
- Graubünden bằng tiếng Romansh, Đức, Pháp và Ý tại Từ điển lịch sử Thụy Sĩ.
|
|||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Graubünden. |