Blackout (album của Britney Spears)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Blackout
Album phòng thu của Britney Spears
Phát hành 26 tháng 10, 2007 (2007-10-26)
Thu âm Tháng 2, 2006 – Tháng 8, 2007
Thể loại Pop, dance-pop, electropop, synthpop, R&B
Thời lượng Phiên bản Standard - 43:38
Phiên bản Target - 47:22
Phiên bản tại Nhật - 60:36
Hãng đĩa Jive
Sản xuất Danja, Bloodshy & Avant, The Clutch, Kara DioGuardi, Freescha, Sean Garrett, Fredwreck, The Neptunes, Britney Spears (hợp tác sản xuất)
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Britney Spears
In the Zone
(2003)
Blackout
(2007)
Circus
(2008)
Đĩa đơn từ Blackout
  1. "Gimme More"
    Phát hành: 25 tháng 9, 2007
  2. "Piece of Me"
    Phát hành: 27 tháng 11, 2007
  3. "Break the Ice"
    Phát hành: 3 tháng 3, 2008

Blackoutalbum phòng thu thứ năm của ca sĩ nhạc pop người Mỹ Britney Spears phát hành ngày 27 tháng 10 năm 2007 bởi hãng Jive Records. Album được phát hành sau bốn năm kể từ album phòng thu trước đó, In the Zone. Britney Spears đã bắt đầu viết những ca khúc cho album trong tháng 11 năm 2003 cũng như bắt đầu thử nghiệm với những âm thanh acoustic. Sau cuộc hôn nhân với Kevin Federline và sự ra đời của đứa con đầu vào năm sau, Britney bắt đầu ghi âm album trong năm 2006 với nhà sản xuất JR Rotem, Danja và Kara DioGuardi. Britney đã sinh ra đứa con trai thứ hai của mình và đệ đơn xin ly hôn vào cuối năm 2006, sau đó Britney tiếp tục làm việc với các nhà sản xuất như The Clutch và Bloodshy & Avant. Trong tháng 5 năm 2007, cô bắt tay vào thực hiện tour M+M tại House of Blues trên khắp Hoa Kỳ.

Các buổi thu âm đã diễn ra tại các hãng thu âm trên khắp đất nước, bao gồm cả ở nhà của Britney ở Los Angeles. Các nhà sản xuất tuyên bố rằng họ ấn tượng với đạo đức công việc và tính chuyên nghiệp của cô, mặc dù các vấn đề xung quanh đời tư của Britney. Britney muốn album này phải tràn đầy niềm vui và năng lượng, Blackout là một album mang đậm chất electropop và dance, trong đó kết hợp các yếu tố của thể loại âm nhạc như funk, Euro disco và dubstep. Các bài hát trong album có chủ đề chính là về sự nổi tiếng, giới tính, tình dục và nhảy múa.

"Blackout" được dự tính phát hành vào ngày 13 tháng 11 năm 2007, nhưng phải lùi ngày phát hành album vào ngày 30 tháng 10 do album đã bị rò rỉ trên mạng. Blackout chủ yếu nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, một số khen ngợi sự tiến bộ của Britney nhưng phản đối việc Britney xử lý giọng hát trong album quá nhiều. Album ban đầu được xác định sẽ đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200, nhưng do một số thay đổi quy tắc ở phút chót, nên album chỉ đứng hạng 2. Album này đứng đầu European Top 100 Albums và các bảng xếp hạng ở CanadaIreland, trong khi nằm trong top 10 tại 13 quốc gia khác. Đến cuối năm 2008, Blackout đã bán được 3.1 triệu bản trên toàn thế giới.

Ba đĩa đơn trích từ album đã được phát hành. Đĩa đơn đầu tiên "Gimme More" đạt vị trí #3 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, và nằm trong top 10 tại 14 quốc gia. Đĩa đơn thứ hai, "Piece of Me" nằm trong top 10 tại 12 nước, bao gồm Úc, CanadaVương quốc Anh và giúp Britney nhận được 3 giải thưởng quan trọng tại MTV Video Music Awards năm 2008, bao gồm: "Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ", "Video Pop xuất sắt nhất" và giải thưởng danh giá "Video của năm". Không giống như những album trước, Britney không hề quảng bá cho Blackout. Màn trình diễn duy nhất của cô để quảng bá cho album, là tại giải thưởng "MTV Video Music Awards" năm 2007 với đĩa đơn "Gimme More" và đã bị phản đối gay gắt bởi các nhà phê bình.

Trong những năm tiếp theo, Blackout đã nhận được những đánh giá thuận lợi hơn, xem xét album này như là một "kiệt tác".[1] Blackout đã xuất hiện trong top album cuối năm và các cuộc thăm dò của Billboardvà Rolling Stone, trong khi The Times đã xếp hạng album này ở vị trí thứ năm trong danh sách album pop hay nhất thập kỷ 2000. Trong năm 2010, Rob Sheffield của Rolling Stone gọi Blackout là "Album có ảnh hưởng nhất trong vòng 5 năm qua".

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Gimme More"   Nate Hills, Keri Hilson, Marcella Araica, James Washington Danja 4:11
2. "Piece of Me"   Pontus Winnberg, Klas Åhlund, Christian Karlsson Bloodshy & Avant 3:32
3. "Radar"   Winnberg, Karlsson, Henrik Jonback, Ezekiel Lewis, Patrick Smith, Candice Nelson, Balewa Muhammad]] Bloodshy & Avant, The Clutch (đồng sản xuất) 3:49
4. "Break the Ice"   Hills, Hilson, Araica, Washington Danja 3:16
5. "Heaven on Earth"   Michael McGroarty, Nick Huntington, Nicole Morier Freescha, Kara DioGuardi 4:53
6. "Get Naked (I Got a Plan)"   Corte Ellis, Hills, Araica, Danja 4:45
7. "Freakshow"   Karlsson, Jonback, Winnberg, Lewis, Smith, Spears Bloodshy & Avant, The Clutch (đồng sản xuất) 2:55
8. "Toy Soldier"   Karlsson, Winnberg, Magnus Wallbert, Sean Garrett Bloodshy & Avant, Garrett (đồng sản xuất) 3:22
9. "Hot as Ice"   Faheem Najm, Hills, Araica Danja 3:17
10. "Ooh Ooh Baby"   DioGuardi, Fredwreck Nasser, Eric Coomes, Spears Fredwreck, DioGuardi 3:28
11. "Perfect Lover"   Hills, Washington, Hilson, Araica Danja 3:03
12. "Why Should I Be Sad"   Pharrell Williams The Neptunes 3:10
Tổng thời lượng:
43:37

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí cao nhất Chứng nhận
US
[29]
U.S. Club
[29]
AUS
[30]
AUT
[31]
CAN
[29]
FRA
[32]
GER
[33][34]
ITA
[35]
SWI
[36]
UK
[37]
2007 "Gimme More" 3 1 3 8 1 5 7 2 4 3
"Piece of Me" 18 1 2 6 5 7 11 19 2
  • AUS: Bạch kim[41]
  • CAN: Bạch kim[42]
  • US: Bạch kim[43]
2008 "Break the Ice" 43 1 23 39 9 25 63 15
"—" tức là không có mặt trên bảng xếp hàng hoặc không phát hành tại đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://thebottomline.as.ucsb.edu/2011/11/what-are-you-listening-to-%E2%80%9Cb-in-the-mix-the-remixes-vol-2%E2%80%9D
  2. ^ (2007) Ghi chú phát hành for Blackout do Britney Spears (Targed edition liner notes). Jive Records (88697 19127 2).
  3. ^ (2007) Ghi chú phát hành for Blackout do Britney Spears (Japan edition liner notes). Jive Records (88697 18255 2).
  4. ^ “Blackout (Bonus Track Version) by Britney Spears - Download Blackout (Bonus Track Version) on iTunes”. ITunes Store. Apple Inc. 26 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “French Albums Chart”. Les Charts. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ “Hungarian Top 40 Albums Chart”. Mahasz. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “ブリトニー・スピアーズのCDアルバムランキング、ブリトニー・-ORICON STYLE” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ “Mexican Top 100 Albums Chart”. mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Oficjalna Lista Sprzedažy” (bằng Polish). OLiS. 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2011. 
  10. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  11. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  12. ^ “Brasil album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  13. ^ “Canada album certifications – Britney Spears – Blackout”. Music Canada. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  14. ^ “France album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  15. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2008” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  16. ^ “Ireland album certifications – Britney Spears – Blackout”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  17. ^ “Japan album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  18. ^ “New Zealand album certifications – Britney Spears – Blackout”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  19. ^ “Britain album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013.  Enter Blackout trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  20. ^ “American album certifications – Britney Spears – Blackout” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  21. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  22. ^ “Top 100 Mexico – Los Más Vendidos 2007”. Top 100 Mexico. 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012. 
  23. ^ “UK Year-end Albums 2007” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 4. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  24. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  25. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Albums 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  26. ^ “Rapports Annuel 2007”. Ultratop. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  27. ^ “UK Year-end Albums 2008” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 6. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2011. 
  28. ^ “Billboard Charts – Year-end Albums – The Billboard 200”. Billboard. Nielsen Business Media. 2008. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011. 
  29. ^ a ă â “allmusic (((Britney > Charts & Awards > Billboard Singles)))”. Allmusic. Rovi Corporation. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  30. ^ Ryan, Gavin (2009). ARIA Singles Chart Book 1988-2008. Moonlight Publishing. tr. 91–92. 
  31. ^ spears&cat=s “Britney Spears singles discography”. austriancharts.at. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  32. ^ spears “Britney Spears Singles Discography”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. 1998–2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  33. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Musicline.de. 1998–2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  34. ^ “Britney Spears feat. Madonna Singles Discography”. Musicline.de. 2003. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  35. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Italiancharts.com. Hung Medien. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  36. ^ “Britney Spears Singles Discography”. Hitparade.ch. Hung Medien. 1998–2011. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  37. ^ “Britney Spears Singles Discography”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011. 
  38. ^ “ARIA Charts — Accreditations – 2007 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  39. ^ “Canadian Recording Industry Association (CRIA): Gold & Platinum - January 2005”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  40. ^ “RIAA — Gold & Platinum – February 09, 2010”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010. 
  41. ^ “ARIA Charts — Accreditations – 2008 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010. 
  42. ^ “CRIA — Britney Spears Gold & Platinum certifications”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2011. 
  43. ^ “RIAA — Gold & Platinum – February 09, 2010”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010.