Cá hồi trắng hồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coregonus clupeaformis
Coregonus clupeaformis illustration.jpg
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Phân họ (subfamilia) Coregoninae
Chi (genus) Coregonus
Loài (species) C. clupeaformis
Danh pháp hai phần
Coregonus clupeaformis
(Mitchill, 1818)

Cá hồi trắng hồ (danh pháp hai phần: Coregonus clupeaformis) là một loài cá thuộc chi Cá hồi trắng trong họ Cá hồi. Loài này được tìm thấy gần như khắp Canada và một số khu vực của bắc Hoa Kỳ, bao gồm tất cả các hồ của Ngũ Đại Hồ. Đây là loài cá có giá trị thương mại. Cá này được chế biến bằng cách hun khói, đóng gói chân không và đông lạnh, philê cá này hiện nay thường có bán trong các cửa hàng tạp hóa Bắc Mỹ. Màu của chúng là màu xanh lá cây ô-liu cho đến xanh da trời ở lưng, màu bạc hai bên. Chúng có một cái miệng nhỏ dưới một mõm tròn, và một cái đuôi chẻ sâu. Nhìn chung, chúng đạt tới 17 đến 22 inch và cân nặng 1,5 đến 4 pound. Chúng được tìm thấy trong các hồ nước ngọt, nơi chúng ưu thích là nước sâu, lạnh.

Cá hồ thịt trắng đẻ trứng từ tháng Chín đến tháng giêng trong nước có 2-4 mét chiều sâu vào ban đêm. Ở tây bắc Canada, một lượng lớn cá hồi di cư đến đồng bằng sông Athabasca vào cuối mùa hè và di chuyển ngược dòng sông Athabasca. Đợt di chuyển dài nhất từng được ghi nhận của một cá thịt trắng được dán nhãn đánh dấu là 388 km (241 dặm), từ Fort McMurray đến bờ biển phía bắc của hồ Athabasca ở Alberta, Canada.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Coregonus clupeaformis tại Wikimedia Commons