Cá heo sông Araguaia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá heo sông Araguaian
Inia araguaiaensis cranium & mandible PLoS ONE.jpg
Sọ và hàm dưới của mẫu chuẩn đầu tiên (dài 10 cm)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Bộ (ordo) Cetacea
Phân bộ (subordo) Odontoceti
Liên họ (superfamilia) Inioidea
Họ (familia) Iniidae
Chi (genus) Inia
Loài (species) I. araguaiaensis
Danh pháp hai phần
Inia araguaiaensis
Hrbek, Da Silva, Dutra, Farias, 2014
Khu vực của Inia spp.. I. araguaiaensis là màu xanh ở bên phải; I. geoffrensis and I. boliviensis là ánh sáng màu xanh lá cây và màu tím, tương ứng.
Khu vực của Inia spp.. I. araguaiaensis là màu xanh ở bên phải; I. geoffrensis and I. boliviensis là ánh sáng màu xanh lá cây và màu tím, tương ứng.

Cá heo sông Araguaia hay Araguaian boto[1] (Inia araguaiaensis) là một loài cá heo sông được nhận dạng như một loài riêng biệt từ cá heo sông Amazon (Inia geoffrensis) được công bố vào năm 2014. Nó có nguồn gốc ở lưu vực Araguaia - Tocantins của Brazil.

Phát hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Cá heo sông Araguaia (Inia araguaiensis) ngoi lên bề mặt để thở tại Cantão State Park, Brazil

Công nhận I. araguaiaensis như một loài riêng biệt đã được công bố vào ngày 22 tháng 1 năm 2014. Nó được phân biệt với các thành viên khác của chi Inia trên cơ sở hạt nhân microsatellite và ADN ti thể cũng như sự khác biệt về hình thái hộp sọ (nó thường có một hộp sọ rộng hơn).[1] Đây là loài cá heo sông mới đầu tiên được mô tả từ năm 1918.[2][3]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này liên quan chặt chẽ nhất với cá heo sông Amazon (INIA geoffrensis), mà từ đó nó được cho là đã tách ra cách đây 2,08 triệu năm (Ma) trước đây, trên cơ sở so sánh trình tự ADN ti thể. Thác ghếnh lớn ở hạ lưu Tocantins (vào mà dòng chảy sông Araguaia) được cho là đã góp phần cô lập hai loài, như sông Pará (vào mà dòng chảy sông Tocantins) kết nối với sông Amazon.[1]

Không phải cá heo sông
Nam Á
Nam
Mỹ
Inia  



Inia araguaiaensis (Cá heo sông Araguaian)





Inia geoffrensis (Cá heo sông Amazon)






Inia boliviensis (Cá heo sông Bolivia)





Pontoporia blainvillei (Cá heo La Plata)




Lipotes vexillifer (Cá heo sông Dương Tử)



Thời gian dự kiến của sự phân chia với I. boliviensis, P. blainvillei và L. vexillifer là 2,9, 12,0 và 16,2 triệu năm trước, tương ứng theo thứ tự.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â doi:10.1371/journal.pone.0083623
    Hoàn thành chú thích này
  2. ^ McGrath, M. (22 tháng 1 năm 2014). “Brazil dolphin is first new river species since 1918”. BBC. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ Anderson, N. (24 tháng 1 năm 2014). Inia araguaiaensis: New Species of River Dolphin Found in Brazil”. Sci-News.com. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014.