Cá heo sông Dương Tử
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bạch kình[1] | |
|---|---|
Một hình ảnh minh họa của cá heo sông Trường Giang |
|
Kích thước so với người thường |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Phân lớp (subclass) | Eutheria |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | Odontoceti |
| Liên họ (superfamilia) | Platanistoidea |
| Họ (familia) | Lipotidae Zhou, Qian & Li, 1978 |
| Chi (genus) | Lipotes Miller, 1918[3] |
| Loài (species) | L. vexillifer |
| Danh pháp hai phần | |
| Lipotes vexillifer Miller, 1918[3] |
|
Khu vực phân bố của cá heo sông Trường Giang
|
|
Cá heo sông Dương Tử hay còn được gọi là Nữ thần sông Trường Giang (Trung văn giản thể: 长江女神; phồn thể: 長江女神; bính âm: Cháng Jiāng nǚshén; danh pháp hai phần: Lipotes vexillifer) hay Cá heo vây trắng[4] là một loài cá heo sông đặc hữu, được phân bố tại khu vực hạ lưu sông Dương Tử, Trung Quốc.
Chú thích[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Cá heo sông Dương Tử |
| Wikispecies có thông tin sinh học về Cá heo sông Dương Tử |
- ^ Mead, James G.; Brownell, Robert L., Jr. (16 tháng 11 năm 2005). “Order Cetacea (pp. 723-743)”. Trong Wilson, Don E., and Reeder, DeeAnn M., eds. Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press, 2 tập (2142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Smith, B.D., Zhou, K., Wang, D., Reeves, R.R., Barlow, J., Taylor, B.L. & Pitman, R. (2008) Lipotes vexillifer Trong: IUCN 2009. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009.1. www.iucnredlist.org Tra cứu ngày 05 October 2009.
- ^ a b Miller G. J. (1918). Smithson. misc. Collect. 68(9): 2.
- ^ “Thông tư Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2013.