Họ Cá heo chuột

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá heo chuột
Thời điểm hóa thạch: 15.970–0Ma
Miocene to Recent
Harbor.Porpoise.4.jpg
Phocoena phocoena gần Đan Mạch
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Phân bộ (subordo) Odontoceti
Liên họ (superfamilia) Delphinoidea
Họ (familia) Phocoenidae
Gray, 1825
Chi
Xem bài

Họ Cá heo chuột (Phocoenidae) là một họ cá heo nhỏ, chúng có liên quan với cá heocá voi. Chúng khác biệt so với cá heo. Sự khác biệt có thể nhìn thấy rõ ràng nhất giữa hai nhóm là cá heo chuột có mỏ ngắn hơn và dẹt, răng hình thuổng khác biệt với các răng hình nón của cá heo. Chúng sinh sống ở đại dương, và gần như sống gần bờ. Cũng có quần thể sinh sống ở nước ngọt như cá heo không vây.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân bộ Odontoceti

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ichishima, H. & Kimura, M.. 2005. "Harborophocoena toyoshimai, a new early Pliocene porpoise (Cetacea, Phocoenidae) from Hokkaido, Japan". Journal of Vertebrate Paleontology 25(3):655-664
  2. ^ Ichishima, H. & Kimura, M.. 2000. "A new fossil porpoise (Cetacea; Delphinoidea; Phocoenidae) from the early Pliocene Horokaoshirarika Formation, Hokkaido, Japan". Journal of Vertebrate Paleontology 20(3):561-576
  3. ^ Lambert, O.. 2008. "A new porpoise (Cetacea, Odontoceti, Phocoenidae) from the Pliocene of the North Sea". Journal of Vertebrate Paleontology 28(3):863-872

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Phocoenidae tại Wikimedia Commons