Họ Cá heo chuột
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Cá heo chuột Thời điểm hóa thạch: 15.970–0Ma Miocene to Recent |
|
|---|---|
Phocoena phocoena gần Đan Mạch |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | Odontoceti |
| Liên họ (superfamilia) | Delphinoidea |
| Họ (familia) | Phocoenidae Gray, 1825 |
| Chi | |
|
Xem bài
|
|
Họ Cá heo chuột (Phocoenidae) là một họ cá heo nhỏ, chúng có liên quan với cá heo và cá voi. Chúng khác biệt so với cá heo. Sự khác biệt có thể nhìn thấy rõ ràng nhất giữa hai nhóm là cá heo chuột có mỏ ngắn hơn và dẹt, răng hình thuổng khác biệt với các răng hình nón của cá heo. Chúng sinh sống ở đại dương, và gần như sống gần bờ. Cũng có quần thể sinh sống ở nước ngọt như cá heo không vây.
Phân loại [sửa]
Phân bộ Odontoceti
- Infraorder Delphinida
- Siêu họ Delphinoidea
- Họ Phocoenidae
- Chi †Haborophocoena[1]
- H. toyoshimai
- Chi Neophocaena
- N. phocaeniodes - Cá heo không vây
- Genus †Numataphocoena[2]
- N. yamashitai
- Chi Phocoena
- P. phocoena
- P. sinus
- P. dioptrica - Cá heo bốn mắt
- P. spinipinnis
- Chi Phocoenoides
- P. dalli
- Chi †Septemriocetus[3]
- S. bosselaersii
- Chi Piscolithax
- P. aenigmaticus
- P. longirostris
- P. boreios
- P. tedfordi
- Chi †Haborophocoena[1]
- Họ Phocoenidae
- Siêu họ Delphinoidea
Tham khảo [sửa]
- ^ Ichishima, H. & Kimura, M.. 2005. "Harborophocoena toyoshimai, a new early Pliocene porpoise (Cetacea, Phocoenidae) from Hokkaido, Japan". Journal of Vertebrate Paleontology 25(3):655-664
- ^ Ichishima, H. & Kimura, M.. 2000. "A new fossil porpoise (Cetacea; Delphinoidea; Phocoenidae) from the early Pliocene Horokaoshirarika Formation, Hokkaido, Japan". Journal of Vertebrate Paleontology 20(3):561-576
- ^ Lambert, O.. 2008. "A new porpoise (Cetacea, Odontoceti, Phocoenidae) from the Pliocene of the North Sea". Journal of Vertebrate Paleontology 28(3):863-872