Cá heo lưng bướu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá heo lưng bướu
Humpback dolphins size.svg
So sánh kích thước với người
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Họ (familia) Delphinidae
Chi (genus) Sousa
Loài (species) S. chinensis
S. plumbea
S. teuszi
Danh pháp hai phần
Sousa chinensis
Osbeck, 1765
Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Thái Bình Dương (cá heo trắng Trung Quốc)
Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Thái Bình Dương (cá heo trắng Trung Quốc)

Sousa plumbea
Cuvier, 1829

Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Ấn Độ Dương
Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Ấn Độ Dương

Sousa teuszi
Kükenthal, 1892

Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Đại Tây Dương
Khu vực phân bổ của cá heo lưng bướu Đại Tây Dương

Cá heo lưng bướu là các loài cá heo trong chi Sousa. Các loài cá heo này có đặc trưng là các bướu dễ thấy và các vây lưng kéo dài trên lưng của các cá thể trưởng thành. Chúng được tìm thấy ven bờ dọc theo bờ biển Tây Phi (loài/thứ Đại Tây Dương) cũng như dọc theo bờ biển của Ấn Độ DươngThái Bình Dương, từ Nam Phi tới AustraliaTrung Quốc (các loài/thứ Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Việc phân loại chi Sousa là phức tạp và gây tranh cãi. Người ta đã đưa ra đề nghị cho tới 5 loài như sau:

Vào giữa thập niên 1990 phần lớn các học giả ([1],[2],[3]) chỉ chấp nhận 2 loài—là cá heo lưng bướu Đại Tây Dương và cá heo lưng bướu Ấn Độ-Thái Bình Dương. Tuy nhiên, Rice, trong hệ thống phân loại được sử dụng rộng rãi của ông năm 1998 ([4]) công nhận 3 loài, xem xét loài Ấn Độ-Thái Bình Dương như là hai loài khác biệt. Đường phân chia giữa hai (phân) loài này là Sumatra, một trong các quần đảo của Indonesia. Tuy nhiên, sự pha trộn là chắc chắn xảy ra.

Ngoài ra, nhà nghiên cứu cá voi người Australia là Graham Ross đã viết "Tuy nhiên, các nghiên cứu hình thái học gần đây, ở mức độ nào đó được hỗ trợ không rõ ràng bởi các phân tích bộ gen, chỉ ra rằng ở đây là một loài riêng biệt, có thể biến đổi mà đối với nó tên gọi S. chinensis có độ ưu tiên cao" [5].

Cá heo trắng Trung Hoa

Cá heo lưng bướu được tìm thấy trong các vùng biển của Trung Quốc được người dân địa phương gọi là中華白海豚 (Trung Hoa bạch hải đồn-tức cá heo trắng Trung Hoa). Xem bài viết đó để biết thêm các vấn đề cụ thể liên quan tới (phân) loài này mà trong phân loại của Rice được gọi là cá heo lưng bướu Thái Bình Dương.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cá heo lưng bướu có kiểu nhảy lên khỏi mặt nước rất khác biệt—chúng nhảy lên ở góc trong khoảng 30–45 độ.

Hai (phân) loài Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương có khác biệt về màu sắc cũng như kích thước vây lưng. Những con tìm thấy ở khu vực Đông Nam Á có da màu trắng hồng và vây lưng lớn, nhưng không có các bướu nhiều mỡ như ở các con sống ở khu vực Nam Phi và Australia. Các con trưởng thành của cá heo lưng bướu Ấn Độ-Thái Bình Dương có thể dài tới 2–3 m.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Audubon Society Guide to Marine Mammals of the World (2002) ISBN 037541140
  2. ^ Cetacean Societies: Field Studies of Whales and Dolphins Mann, Connor, Tyack và Whitehead (2000) ISBN 022650341
  3. ^ Whales, Dolphins and Porpoises, Mark Carwardine 1995, ISBN 0-7513-2781-6
  4. ^ Marine Mammals of the World. Systematics and Distribution, Dale W. Rice (1998). Do Society of Marine Mammalogy phát hành như là Ấn phẩm đặc biệt số 4
  5. ^ Humpback Dolphins Graham J. B. Ross, các trang 585-589 trong Encyclopedia of Marine Mammals (1998) ISBN 0-12-551340-2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]