Cá nhà táng nhỏ
| Cá nhà táng nhỏ[1] | |
|---|---|
Kích cỡ so với một người trung bình |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Phân lớp (subclass) | Eutheria |
| Bộ (ordo) | Cetacea |
| Phân bộ (subordo) | Odontoceti |
| Họ (familia) | Kogiidae |
| Chi (genus) | Kogia |
| Loài (species) | K. breviceps |
| Danh pháp hai phần | |
| Kogia breviceps Blainville, 1838 |
|
Pygmy sperm whale range
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Euphysetes breviceps
|
|
Cá nhà táng nhỏ (danh pháp hai phần: Kogia breviceps) là một loài cá nhà táng trong họ Kogiidae. Chúng không thường được thấy ở biển, phần lớn những gì chúng ta biết được về chúng là nhờ kiểm tra các bản mẫu cá mắc kẹt.
Đã từng có cuộc tranh luận và ý kiến khác nhau để phân loại chính xác của các lùn và cá nhà táng lùn (xem Họ Cá nhà táng lùn để biết chi tiết). Cả hai đã được nhiều người coi là cùng một loài, cho đến khi năm 1966, khi một nhà khoa học tại Viện Smithsonian dứt khoát xác định chúng như là loài riêng biệt.[3] The pygmy sperm whale was first named by Henri Marie Ducrotay de Blainville in 1838.[4]
Cá nhà táng lùn được tìm thấy trong vùng nước ôn đới của Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Tuy nhiên, chúng hiếm khi được nhìn thấy trên biển, do đó, hầu hết các dữ liệu đến từ động vật bị mắc kẹt - do đó khó mà vẽ bản đồ phạm vi phân bố và di cư chính xác. Chúng được cho là thích vùng biển xa bờ. Tình trạng của chúng thường được mô tả là hiếm. Không rõ tổng số cá thể là bao nhiêu con. Cá nhà táng lùn đã không bao giờ được săn bắt trên một quy mô rộng rãi. Các đội săn bắt đóng ở đất liền đã săn bắt từ Indonesia, Nhật Bản và Lesser Antilles. Các cá thể cũng đã được ghi nhận bị giết chết trong lưới trôi dạt. Một số con bị mắc kẹt đã được phát hiện có túi nhựa trong dạ dày của chúng - có thể là một nguyên nhân cho mối quan tâm. Người ta không biết liệu các hoạt động này đang gây ra thiệt hại lâu dài cho sự tồn tại của loài.
Tham khảo [sửa]
- ^ Mead, James G.; Brownell, Robert L., Jr. (16 tháng 11 năm 2005). “Order Cetacea (pp. 723-743)”. Trong Wilson, Don E., and Reeder, DeeAnn M., eds. Mammal Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Baltimore: Johns Hopkins University Press, 2 tập (2142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Taylor, B.L., Baird, R., Barlow, J., Dawson, S.M., Ford, J., Mead, J.G., Notarbartolo di Sciara, G., Wade, P. & Pitman, R.L. (2008). Kogia breviceps. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 7 October 2008.
- ^ Handley, C. O. Jr. 1966. A synopsis of the genus Kogia (pygmy sperm whales). pp. 62-69 In: K. S. Norris (ed.), Whales, dolphins and porpoises. University of California Press, Berkeley
- ^ “Kogia breviceps (de Blainville, 1838)”. Collections Online. Museum of New Zealand Te Papa Tongarewa. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2010.
- Pygmy and Dwarf Sperm Whales by Donald F. McAlpine in Encyclopedia of Marine Mammals pp. 1007–1009 ISBN 978-0-12-551340-1
- Whales Dolphins and Porpoises, Mark Carwardine, Dorling Kindersley Handbooks, ISBN 0-7513-2781-6
- National Audubon Society Guide to Marine Mammals of the World, Reeves, Stewart, Clapham and Powell, ISBN 0-375-41141-0
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Cá nhà táng nhỏ |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cá nhà táng nhỏ. |
- UMMZ Skull photos
- [1] Photo of skull
- Whale & Dolphin Conservation Society (WDCS)
- Max Newman's Pygmy Sperm Whale Research Paper
- dolphin rescues Pygmy Sperm whales
- Arkive