Cá lòng tong mại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rasbora argyrotaenia
Rasbo argyr 080518 9296 tdp.jpg
Cá lòng tong mại (Rasbora argyrotaenia) non.
Hình chụp tại Bogor, Tây Java.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Họ (familia) Cyprinidae
Phân họ (subfamilia) Rasborinae
Chi (genus) Rasbora
Loài (species) R. argyrotaenia
Danh pháp hai phần
Rasbora argyrotaenia
(Bleeker, 1850)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Leuciscus argyrotaenia Bleeker, 1849
Rasbora agyrotaenia Bleeker, 1849
Rasbora dusonensis không Bleeker, 1850
Rasbora everetti không Boulenger, 1895
Rasbora vaillanti Popta, 1905

Rasbora vaillantii Popta, 1905

Cá lòng tong mại (danh pháp hai phần: Rasbora argyrotaenia) là một loài cá vây tia trong chi Rasbora.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Vây lưng: 2; tia vây lưng: 7. Vây hậu môn: 3; tia vây hậu môn: 5. Màu nâu ánh vàng với sự lấp lánh ánh bạc, sẫm hơn về phía lưng; vảy có mép là các đường hay điểm màu nâu. 12-13 vảy giữa gáy và lưng. Đường bên hoàn hảo tới đuôi; 9 (hiếm khi 8) hàng vảy giữa các đường bên phía trên đoạn giữa của cuống đuôi. Chiều dài tối đa 12 cm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh sống trong lưu vực các sông Chao Phraya, Mê Kông, Mae Klong, bán đảo Mã Lai tới Borneo, Java và Sumatra ở Indonesia[2]. Nói chung sống ngoài sông, nhưng cũng có tại các khu đồng ruộng ngập lụt.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Có giá trị thương mại nhỏ trong nghề nuôi cá cảnh.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tin "Rasbora argyrotaenia" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng April năm 2013.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên fishbase