Cá ma cà rồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydrolycus scomberoides
Payara.jpg
F de Castelnau-poissonsPl39.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Characiformes
Họ (familia) Cynodontidae
Chi (genus) Hydrolycus
Loài (species) H. scomberoides
Danh pháp hai phần
Hydrolycus scomberoides
(G. Cuvier, 1819)

Cá ma cà rồng, tên khoa học Hydrolycus scomberoides, là một loài cá săn mồi nước ngọt. Chúng được tìm thấy nhiều ở Venezuela và trong lưu vực sông Amazon.

Chi tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Tính năng đáng chú ý nhất của loài này là hai chiếc răng nanh dài nhô ra từ hàm dưới của nó. Những chiếc răng nanh có thể có từ 4 đến 6 inch. Chúng phát triển được dài khoảng 3 feet với chiều dài trung bình 1,5 ft, chế độ ăn uống chủ yếu bao gồm cá nhỏ hơn, kể cả loài piranha hung dữ, bằng cách đâm cá với hàm răng sắc nhọn của mình rồi ăn thịt. Cá ma cà rồng cũng chia sẻ môi trường sống cùng với Cichla ocellaris. Trong lưu vực sông Amazon, cá ma cà rồng bị hạn chế nhánh trên của Tapajós Rio.

Trong văn hóa đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Cá ma cà rồng xuất hiện trong mùa đầu tiên của chương trình River Monsters.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]