Cá taimen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Taimen
Hucho taimen June 2007 Uur River.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Chi (genus) Hucho
Loài (species) H. taimen
Danh pháp hai phần
Hucho taimen
Pallas, 1773

Cá taimen hay cá hồi Xibia (danh pháp hai phần: Hucho taimen) là một loài cá thuộc họ Cá hồi. Loài cá này sinh sống ở lưu vực sông Volgasông Pechora về phía đông đến sông Yana và sông Amur ở phias nam. Ở phạm vi rộng hơn, phạm vi phân bố của chúng thuộc một phần hệ thống sông ngòi đổ ra biển CaspiBắc Băng DươngNgaMông Cổ. Đây là loài săn mồi với con mồi là các loài cá nhỏ hơn khác. Chúng sinh sống ở vùng nước chảy xiết và thỉnh thoảng được tìm thấy ở hồ, thường gần cửa của nhánh sông đổ vào hồ. Chúng không phải là loài di cư nhưng cũng di chuyển trong mùa sinh sản. Trung bình nó có khu vực sinh sống dài 23 km ở sông Eg-Uur ở Mông Cổ nhưng có cá thể có phạm vi 93 km.[1] Một số tác gia xem taimen là phân loài của Huchen, nghĩa là Hucho hucho taimen.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gilroy, D. J.; Jensen, O. P.; Allen, B. C.; Chandra, S.; Ganzorig, B.; Hogan, Z.; Maxted, J. T.; Vander Zanden, M. J. (2010). “Home range and seasonal movement of taimen, Hucho taimen, in Mongolia”. Ecology of Freshwater Fish 19 (4): 545. doi:10.1111/j.1600-0633.2010.00434.x. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]