Cá taimen Sakhalin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hucho
Hucho perryi by OpenCage.jpg
Hucho perryi Brevoort.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Salmoniformes
Họ (familia) Salmonidae
Chi (genus) Hucho
Loài (species) P. perryi

(Brevoort, 1856)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Salmo perryi
  • Hucho perryi

Cá taimen Sakhalin (danh pháp hai phần: Parahucho perryi) là một loài cá trong họ Cá hồi. Chúng là một trong những loài cá hồi lớn nhất và cổ xưa nhất và chủ yếu sinh sống ở hạ lưu và trung lưu của hồ và sông. Loài này dài hơn 30 cm gần chỉ ăn cá, trong khi thức ăn của cá con chủ yếu là côn trùng thủy sinh. Cá cái đẻ từ 2.000 đến 10.000 quả trứng trên mặt sỏi ở suối vào mùa xuân. Mẫu trung bình bắt được có cân nặng khoảng 5 kg (11 lb). Con lớn nhất bắt được ghi nhận có trọng lượng đạt mức 9,45 kg / 20 lb 13 oz (kỷ lục thế giới IGFA). Theo kỷ lục ghi được tại Nhật Bản nhưng không chính thức thì con cá có chiều dài 2 m 10 cm đã bị bắt vào năm 1937 từ sông Tokachi, Hokkaido. Nghiên cứu kết luận rằng loài cá này rất đáng ngạc nhiên là có khả năng thay đổi giới tính của riêng mình phục vụ cho giao phối.

Loài cá này được tìm thấy ở Tây Bắc Thái Bình Dương: đảo Sakhalin (Nga), đảo Hokkaido (Nhật Bản) và các khu vực của lục địa Nga ở Viễn Đông.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hucho perryi tại Wikimedia Commons