Toy Story
| Câu chuyện đồ chơi | |
|---|---|
Poster chính thức |
|
| Đạo diễn | John Lasseter |
| Sản xuất | Ralph Guggenheim Bonnie Arnold Executive: Steve Jobs Ed Catmull |
| Kịch bản | Joss Whedon Andrew Stanton Joel Cohen Alec Sokolow |
| Câu chuyện | John Lasseter Pete Docter Andrew Stanton Joe Ranft |
| Diễn viên | Tom Hanks Tim Allen Don Rickles Jim Varney Wallace Shawn John Ratzenberger Annie Potts John Morris Laurie Metcalf Erik von Detten |
| Âm nhạc | Randy Newman |
| Dựng phim | Robert Gordon Lee Unkrich |
| Studio | Pixar Animation Studios |
| Phát hành | Buena Vista Distribution Roadshow Films (Australia) |
| Công chiếu | 22 tháng 11, 1995 |
| Thời lượng | 81 phút |
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | Tiếng Anh |
| Kinh phí | $30 triệu |
| Doanh thu | $361,958,736 |
Câu chuyện đồ chơi (tên tiếng Anh: Toy Story) là bộ phim hoạt hình vi tính của Mỹ sản xuất năm 1995.
Mục lục |
Nội dung [sửa]
Thế giới đồ chơi của cậu bé Andy bị xáo trộn khi có sự xuất hiện của cảnh sát vũ trụ Buzz Lightyear. Cảm thấy mình bị “thất sủng”, anh chàng cao bồi gỗ Woody xô xát với Buzz và cả hai bị rơi vào một cuộc phiêu lưu đầy mạo hiểm.
Câu chuyện nói về thế giới đồ chơi của cậu bé Andy (John Morris lồng tiếng) 6 tuổi với những cảm xúc, xung đột như thế giới của con người. Trong số món đồ chơi vô thiên lủng của Andy, anh chàng cao bồi gỗ Woody (Tom Hanks lồng tiếng) được yêu quý hơn cả trong một thời gian dài. Nhưng từ khi có sự xuất hiện của “cảnh sát vũ trụ” Buzz Lightyear (Tim Allen lồng tiếng), vị trí của Woody dường như thất thủ, anh chàng kiên quyết không cam chịu sự thay đổi này.
Khi Andy đi vắng, cuộc sống của những món đồ chơi trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Đặc biệt là sự xô xát giữa Woody và Buzz Lightyear biến thành một cuộc chiến đấu thực sự đến nỗi Buzz vô tình bị rơi ra khỏi cửa sổ. Bị cộng đồng đồ chơi kết tội là đã giết Buzz vì ghen tuông, Woody phải rời khỏi nhà lên đường tìm kiếm anh bạn Buzz. Cả hai gặp đầy rẫy những rắc rối trên đường trở về nhà.
Nguy hiểm nhất đối với cả Buzz và Woody là việc phải đối đầu với anh bạn hàng xóm Sid (Erik von Detten) tàn ác luôn tìm trò tiêu khiển bằng cách vặt tay chân của các món đồ chơi rồi lắp ráp lại như cũ. Kè kè bên cạnh Sid còn có chú chó Scud đánh hơi rất thính. Bên nhau trong những lúc tưởng như cái chết đang lơ lửng trên đầu, cả hai mới nhận ra rằng chỉ có tình bạn, sự thông cảm và chia sẻ lẫn nhau mới giúp chúng thoát chết.
Lồng tiếng [sửa]
- Các diễn viên chính
- Tom Hanks ... Woody
- Tim Allen ... Buzz Lightyear
- Don Rickles ... Mr. Potato Head
- Jim Varney ... Slinky Dog
- Wallace Shawn ... Rex
- John Ratzenberger ... Hamm
- Annie Potts ... Bo Peep
- John Morris ... Andy Davis
- Erik von Detten ... Sid Phillips
- Laurie Metcalf ... Mom
- R. Lee Ermey ... Sarge
- Sarah Freeman ... Hannah Phillips
- Penn Jillette ... TV Announcer
- Các diễn viên phụ
- Joe Ranft ... Lenny
- Jeff Pidgeon ... Squeeze Toy Aliens/Mr. Spell/Robot
- Jack Angel ... Shark/Rocky Gibraltar
- Debi Derryberry ... Squeeze Toy Aliens/Pizza Planet Intercom
- Mickie McGowan ... Mrs. Phillips
- Andrew Stanton ... one of the voices in the Commercial Chorus
- Spencer Aste, Cody Dorkin, Gregory Grudt, Sam Lasseter, Scott McAfee, and Ryan O'Donohue play six of Andy's friends
- Phil Proctor ... Bowling Announcer/Pizza Planet Guard #1
- Patrick Pinney ... Pizza Planet Guard #2
- Brittany Levenbrown ... Girl
- Greg Berg ... Metal-detector Soldier
- Additional voices by Lisa Bradley, Kendall Cunningham, Bill Farmer, Craig Good, Danielle Judovits, Sherry Lynn, Jan Rabson, and Shane Sweet
Nhạc phim [sửa]
| Toy Story | ||||
|---|---|---|---|---|
| Soundtrack của Randy Newman | ||||
| Phát hành | November 22, 1995 | |||
| Thể loại | Score | |||
| Thời lượng | 51:44 | |||
| Hãng đĩa | Walt Disney | |||
| Sản xuất | Chris Montan (Don Davis, Jim Flamberg, Don Was, Frank Wolf, Randy Newman) | |||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
| Thứ tự album của Pixar soundtrack | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ Toy Story | ||||
|
||||
- Danh sách bài hát
Tất cả các bài hát đều được biên soạn và sáng tác bởi Randy Newman.
| # | Tên ca khúc | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "You've Got a Friend in Me" (performed by Newman) | 2:04 |
| 2. | "Strange Things" (performed by Newman) | 3:18 |
| 3. | "I Will Go Sailing No More" (performed by Newman) | 2:57 |
| 4. | "Andy's Birthday" | 5:58 |
| 5. | "Soldier's Mission" | 1:29 |
| 6. | "Presents" | 1:09 |
| 7. | "Buzz" | 1:40 |
| 8. | "Sid" | 1:21 |
| 9. | "Woody and Buzz" | 4:29 |
| 10. | "Mutants" | 6:05 |
| 11. | "Woody's Gone" | 2:13 |
| 12. | "The Big One" | 2:51 |
| 13. | "Hang Together" | 6:02 |
| 14. | "On the Move" | 6:18 |
| 15. | "Infinity and Beyond" | 3:09 |
| 16. | "You've Got a Friend in Me (Duet Version)" (performed by Newman, Lyle Lovett) | 2:42 |
|
Tổng thời lượng:
|
51:44 | |
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikiquote có sưu tập danh ngôn về: |
- Official Pixar website
- Official Disney website
- Toy Story tại Allmovie
- Toy Story tại Big Cartoon DataBase
- Toy Story tại Box Office Mojo
- Toy Story tại Internet Movie Database
- Toy Story trên trang Metacritic
- Toy Story tại Rotten Tomatoes
- Woody Toy Story
|
||||||||||||||||
Bản mẫu:Toy Story Bản mẫu:John Lasseter Bản mẫu:Joss Whedon Bản mẫu:Randy Newman Bản mẫu:Annie Award for Best Animated Feature
- Phim 1995
- Phim về đồ chơi
- Phim thiếu nhi
- Phim giả tưởng
- Phim hoạt hình
- Phim hài
- 1995 films
- American films
- English-language films
- 1990s comedy films
- American animated films
- American children's fantasy films
- American fantasy-comedy films
- Annie Award winners
- 1990s animated films
- Buddy films
- Films about toys
- Films featuring anthropomorphic characters
- Films set in the 1990s
- Films set in Michigan
- Pixar feature films
- Toy Story
- United States National Film Registry films
- 2-D films converted to 3-D
- Films directed by John Lasseter