Câu chuyện đồ chơi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Câu chuyện đồ chơi
Film poster showing a toy cowboy anxiously holding onto a smiling toy astronaut (with wings) as he flies in a kid's room. Below them sitting on a bed are various smiling toys watching the pair, including a Mr. Potato Head, a piggy bank, and a toy dinosaur. In the lower right center of the image is the film's title. The background shows the cloud wallpaper featured in the bedroom.
Poster chính thức
Thông tin phim
Đạo diễn John Lasseter
Sản xuất Ralph Guggenheim
Bonnie Arnold
Executive:
Steve Jobs
Ed Catmull
Kịch bản Joss Whedon
Andrew Stanton
Joel Cohen
Alec Sokolow
Cốt truyện John Lasseter
Pete Docter
Andrew Stanton
Joe Ranft
Diễn viên Tom Hanks
Tim Allen
Don Rickles
Jim Varney
Wallace Shawn
John Ratzenberger
Annie Potts
John Morris
Laurie Metcalf
Erik von Detten
Âm nhạc Randy Newman
Dựng phim Robert Gordon
Lee Unkrich
Hãng sản xuất Pixar Animation Studios
Phát hành Flag of the United States Walt Disney Pictures
Buena Vista Distribution
Roadshow Films (Australia)
Công chiếu 22 tháng 11, 1995 (1995-11-22)
Độ dài 81 phút
Quốc gia Flag of the United States Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Kinh phí $30 triệu
Doanh thu $361,958,736

Câu chuyện đồ chơi (tên tiếng Anh: Toy Story) là bộ phim hoạt hình vi tính của Mỹ sản xuất năm 1995.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Thế giới đồ chơi của cậu bé Andy bị xáo trộn khi có sự xuất hiện của cảnh sát vũ trụ Buzz Lightyear. Cảm thấy mình bị "thất sủng", anh chàng cao bồi gỗ Woody xô xát với Buzz và cả hai bị rơi vào một cuộc phiêu lưu đầy mạo hiểm.

Câu chuyện nói về thế giới đồ chơi của cậu bé Andy (John Morris lồng tiếng) 6 tuổi với những cảm xúc, xung đột như thế giới của con người. Trong số món đồ chơi vô thiên lủng của Andy, anh chàng cao bồi gỗ Woody (Tom Hanks lồng tiếng) được yêu quý hơn cả trong một thời gian dài. Nhưng từ khi có sự xuất hiện của "cảnh sát vũ trụ" Buzz Lightyear (Tim Allen lồng tiếng), vị trí của Woody dường như thất thủ, anh chàng kiên quyết không cam chịu sự thay đổi này.

Khi Andy đi vắng, cuộc sống của những món đồ chơi trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Đặc biệt là sự xô xát giữa Woody và Buzz Lightyear biến thành một cuộc chiến đấu thực sự đến nỗi Buzz vô tình bị rơi ra khỏi cửa sổ. Bị cộng đồng đồ chơi kết tội là đã giết Buzz vì ghen tuông, Woody phải rời khỏi nhà lên đường tìm kiếm anh bạn Buzz. Cả hai gặp đầy rẫy những rắc rối trên đường trở về nhà.

Nguy hiểm nhất đối với cả Buzz và Woody là việc phải đối đầu với anh bạn hàng xóm Sid (Erik von Detten) tàn ác luôn tìm trò tiêu khiển bằng cách vặt tay chân của các món đồ chơi rồi lắp ráp lại như cũ. Kè kè bên cạnh Sid còn có chú chó Scud đánh hơi rất thính. Bên nhau trong những lúc tưởng như cái chết đang lơ lửng trên đầu, cả hai mới nhận ra rằng chỉ có tình bạn, sự thông cảm và chia sẻ lẫn nhau mới giúp chúng thoát chết.

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các diễn viên chính
Các diễn viên phụ

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Toy Story
Album nhạc phim của Randy Newman
Phát hành November 22, 1995
Thể loại Score
Thời lượng 51:44
Hãng đĩa Walt Disney
Sản xuất Chris Montan (Don Davis, Jim Flamberg, Don Was, Frank Wolf, Randy Newman)
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Pixar soundtrack
Toy Story
(1995)
A Bug's Life
(1998)
Đĩa đơn từ Toy Story
  1. "You've Got a Friend in Me"
    Phát hành: April 12, 1996
Danh sách bài hát

Toàn bộ nhạc phẩm đều được soạn và sáng tác bởi Randy Newman

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "You've Got a Friend in Me" (performed by Newman) 2:04
2. "Strange Things" (performed by Newman) 3:18
3. "I Will Go Sailing No More" (performed by Newman) 2:57
4. "Andy's Birthday"   5:58
5. "Soldier's Mission"   1:29
6. "Presents"   1:09
7. "Buzz"   1:40
8. "Sid"   1:21
9. "Woody and Buzz"   4:29
10. "Mutants"   6:05
11. "Woody's Gone"   2:13
12. "The Big One"   2:51
13. "Hang Together"   6:02
14. "On the Move"   6:18
15. "Infinity and Beyond"   3:09
16. "You've Got a Friend in Me (Duet Version)" (performed by Newman, Lyle Lovett) 2:42
Tổng thời lượng:
51:44

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Toy Story

Bản mẫu:Joss Whedon Bản mẫu:Randy Newman Bản mẫu:Annie Award for Best Animated Feature