Cắt cổ áo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cắt cổ áo
Collared sparrowhawk.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class)

Aves

Nhánh Ornithothoraces
Nhánh Ornithurae
Nhánh Carinatae
Phân lớp (subclass) Neornithes
Phân thứ lớp (infraclass) Neognathae
Liên bộ (superordo)

Neoaves

Nhánh Coronaves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Accipiter
Loài (species) A. cirrocephalus
Danh pháp hai phần
Accipiter cirrocephalus
Vieillot, 1817

Cắt cổ áo (danh pháp hai phần: Accipiter cirrocephalus) là một loài chim lá thuộc accipiter trong họ Ưng. Loài này phân bố ở Úc, và New Guinea và các đảo nhỏ gần đó.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Các phần trên có màu xám với một cổ áo màu hạt dẻ, dưới là chủ yếu là màu hung đo, sọc dọc mịn với màu trắng. Nó tương tự như màu cắt nâu nhưng nhỏ hơn, và giống ở kiểu bay nhanh và linh hoạt của nó. Chiều dài cơ thể là 30–40 cm (11,8-15,7) và sải cánh dài 55–80 cm (21,7-31,5 in). Con mái trưởng thành cân nặng 240 g còn con trống nặng 125 g.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Cắt cổ áo phổ biến rộng rãi khắp Úc và New Guinea, ngoại trừ cho những sa mạc cát. Nó được tìm thấy trong rừng và rừng cây gỗ. Nó ăn chủ yếu vào những con chim nhỏ bị bắt trong khi bay như chim sẻ nhà thông thườngsáo thông thường, đôi khi chúng ăn côn trùng.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]