Chi Cá giếc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Cá giếc
Carassius buergeri subsp.1(Saitama, Japan).jpg
Naga-buna, một họ hàng gần của cá vàng
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Họ (familia) Cyprinidae
Chi (genus) Carassius
Nilsson, 1832
Các loài
Xem văn bản.

Chi Cá giếc (danh pháp khoa học: Carassius) là một chi trong họ Cá chép (Cyprinidae). Các loài trong chi này có tên gọi thông thường là cá giếc hay cá diếc, mặc dù các tên gọi này về cơ bản thường được dùng để chỉ loài C. carassius. Được biết đến nhiều nhất có lẽ là cá vàng (C. auratus), được chọn giống từ cá giếc Phổ (C. gibelio). Các loài trong chi này có sự phân bố trên khắp đại lục Á-Âu, dường như bắt nguồn xa hơn về phía tây so với các loài có dạng cá chép điển hình (chi Cyprinus), bao gồm cả cá chép (C. carpio).

Chúng không phải là các họ hàng đặc biệt gần của chi Cyprinus, mà thay vì thế là một dạng dòng dõi cơ sở hơn của phân họ Cyprininae.[1]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài dưới đây được đặt trong chi Carassius (một vài phân loài cũng được liệt kê):[2]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ de Graaf Martin; Megens Hendrik-Jan; Samallo Johannis & Sibbing Ferdinand A. (2007): Evolutionary origin of Lake Tana's (Ethiopia) small Barbus species: indications of rapid ecological divergence and speciation. Anim. Biol. 57(1): 39-48. doi:10.1163/157075607780002069 (tóm tắt HTML)
  2. ^ FishBase [2009]: Carassius species. Tra cứu 17-10-2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]