Chi Trẩu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Chi Trẩu | |
|---|---|
Du đồng (Vernicia fordii) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Malpighiales |
| Họ (familia) | Euphorbiaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Crotonoideae |
| Tông (tribus) | Aleuritideae |
| Phân tông (subtribus) | Aleuritinae |
| Chi (genus) | Vernicia Lour. |
| Các loài | |
|
Xem văn bản.
|
|
Chi Trẩu (danh pháp khoa học: Vernicia), là một chi trong họ Đại kích (Euphorbiaceae), bao gồm ba loài, bản địa khu vực Đông và Đông Nam Á[1][2]
Chúng là các loài cây bụi hay cây gỗ có thể cao tới 20 m. Lá của chúng mọc so le, rộng bản, mép lá nguyên hay xẻ thùy; hoặc là sớm rụng hoặc là thường xanh, tùy theo loài. Hoa có thể là đơn tính cùng gốc hay khác gốc[2].
Các loài [sửa]
- Vernicia cordata (Thunb.) Airy Shaw miền nam Nhật Bản.
- Trẩu trơn (Vernicia fordii (Hemsl.) Airy Shaw) Hoa Nam, Myanma, miền bắc Việt Nam.
- Trẩu (Vernicia montana Lour.) Hoa Nam, Đông Dương.
Các loài này thường hay được gộp trong chi Aleurites chứa các loài lai có liên quan. Các từ đồng nghĩa có Ambinux Comm. ex Juss., Dryandra Thunb. và Elaeococca Comm. ex Juss..
Trồng và sử dụng [sửa]
Cả ba loài đều được gieo trồng để lấy dầu trong hạt của chúng, sử dụng trong sản xuất ván lót sàn, sơn, véc ni v.v.[2].
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Chi Trẩu |