Chim cánh cụt Magellan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Spheniscus magellanicus
Magellanic penguin.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Sphenisciformes
Họ (familia) Spheniscidae
Chi (genus) Spheniscus
Loài (species) S. magellanicus
Danh pháp hai phần
Spheniscus magellanicus
Forster, 1781
Vùng phân bố màu đỏ
Vùng phân bố màu đỏ

Chim cánh cụt Magellan (danh pháp hai phần:Spheniscus magellanicus là một loài chim cánh cụt. Chúng sinh sản ở vùng ven biển Argentina, Chile và quần đảo Falkland, với một số di cư tới Brazil, nơi chúng đôi khi được bắt gặp xa đến phía bắc như Rio de Janeiro. Nó là loài có số lượng đông nhất của chim cánh cụt Spheniscus. Loài có mối quan hệ gần nhất với nó là chim cánh cụt Humboldt và chim cánh cụt Galápagos. Chúng có nguồn gốc từ eo biển Magellan trong khí hậu mát mẻ ở miền nam Chile, do đó nguồn gốc của tên gọi[2]. Chim cánh cụt Magellan là loài chim cánh cụt có kích thước vừa, cao 61–76 cm (24-30) và cân nặng giữa 2.7 kg và 6,5 kg (5,9-14,3 lbs)[3][4]. Con trưởng thành có lưng màu đen và bụng màu trắng. Có hai dải màu đen giữa đầu và ngực, với dải dưới định hình cái móng ngựa ngược. Đầu là màu đen với một đường viền màu trắng rộng chạy từ phía sau mắt, xung quanh lông đen tai và cằm, và vào cổ họng. Con non có lưng màu xám xanh, với một màu xanh xám nhạt dần trên ngực. Chim cánh cụt Magellan có thể sống đến 25 năm trong tự nhiên, nhưng hơn 30 năm trong điều kiện nuôi nhốt.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Spheniscus magellanicus tại Wikimedia Commons