Chim tầm gửi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chim tầm gửi
Dicaeum hirundinaceum -near Lake Ginninderra, Canberra, Australia -male-8 (1).jpg
Con trống ở Canberra, Australia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Aves
Phân lớp (subclass) Neornithes
Cận lớp (infraclass) Neognathae
Liên bộ (superordo) Neoaves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Tiểu bộ (parvordo) Passerida
Liên họ (superfamilia) Passeroidea hay "Dicaeoidea"?
Họ (familia) Dicaeidae
Chi (genus) Dicaeum
Loài (species) D. hirundinaceum
Danh pháp hai phần
Dicaeum hirundinaceum
(Shaw & Nodder, 1792)

Chim tầm gửi (danh pháp hai phần: Dicaeum hirundinaceum) là một loài chim lá thuộc chi Dicaeum trong họ Chim sâu. Đây là loài bản địa của Úc (mặc dù không hiện diện ở Tasmania và các vùng sa mạc khô hạn nhất), và phía đông đảo Maluku Indonesia biển Arafura giữa Australia và New Guinea. Chúng phải sinh sống ở nơi có cây và bụi cây, để có thể xây dựng tổ. Chim ăn nhiều loại thức ăn khác nhau như là trái dâu và các loại các loại côn trùng[2]. Phân tích di truyền của DNA ty thể của 70% của loài chim này cho thấy nó và chim sâu mũ đỏ (D. geelvinkianum) có quan hệ tương đối gần nhất của nhau[3].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Dicaeum hirundinaceum. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ del Hoyo, J. et al., eds. (2008). Handbook of the Birds of the World 13: 388. ISBN 978-84-96553-45-3.
  3. ^ Nyária, Árpád S.; Peterson, A. Townsend ; Rice, Nathan H.; Moyle, Robert G. (2009). “Phylogenetic relationships of flowerpeckers (Aves: Dicaeidae): Novel insights into the evolution of a tropical passerine clade”. Molecular Phylogenetics and Evolution 53 (3): 613–19. doi:10.1016/j.ympev.2009.06.014. PMID 19576993. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • del Hoyo, J. et al., eds. (2008). Handbook of the Birds of the World 13: 388. ISBN 978-84-96553-45-3
  • Nyária, Árpád S.; Peterson, A. Townsend ; Rice, Nathan H.; Moyle, Robert G. (2009). “Phylogenetic relationships of flowerpeckers (Aves: Dicaeidae): Novel insights into the evolution of a tropical passerine clade”. Molecular Phylogenetics and Evolution 53 (3): 613–19. doi:10.1016/j.ympev.2009.06.014. PMID 19576993. 
  • Reid, Nick (Published Online: 28 Jul 2006). “Mutualistic interdependence between mistletoes (Amyema quandang), and spiny-cheeked honeyeaters and mistletoebirds in an arid woodland”. Austral Ecology (Ecological Society of Australia) 15 (2): 175–190. doi:10.1111/j.1442-9993.1990.tb01526.x. 
  • Colin Harrison & Alan Greensmith: Vögel. Dorling Kindersly Limited, London 1993,2000, ISBN 3-831-00785-3
  • Bryan Richard: Vögel. Parragon, Bath, ISBN 1-405-45506-3

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]